Hiển thị các bài đăng có nhãn Tin-tuc. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tin-tuc. Hiển thị tất cả bài đăng

1/13/2019

Dinh dưỡng cho người bị sỏi mật, viêm túi mật

Nếu ăn uống với chế độ dinh dưỡng hợp lý, có thể khống chế được nhân tố gây bệnh sỏi mật, viêm túi mật.

Dinh dưỡng cho người bị sỏi mật, viêm túi mật
Dinh dưỡng cho người bị sỏi mật, viêm túi mật.
Những người bị viêm túi mật và sỏi mật thường có triệu chứng: Cảm giác tức, nặng, ấn đau ở hạ sườn phải hoặc những cơn quặn đau lan lên vai, kéo dài vài giờ đến vài ngày, vàng da, đôi khi phát sốt, đại tiện táo bón, tiểu tiện vàng, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng dày. 

Thường sau khi ăn thức ăn nhiều chất béo, đột nhiên thấy đau nhiều ở bụng bên phải, đau lan về phía vai phải, đau rất dữ dội làm bệnh nhân vật vã, toát mồ hôi, kèm theo lợm giọng, nôn mửa, sốt cao, rét run. 

Dùng dầu thực vật, ăn ít chất béo ngọt

 Nhu cầu dinh dưỡng của bệnh nhân viêm túi mật là phải đầy đủ các chất đạm, đường bảo đảm đủ lượng calo cần thiết và một lượng lớn thức uống; mỗi ngày uống ít nhất 2 lít nước, để làm loãng nước mật. 

Bất luận là viêm túi mật hay bệnh sỏi mật, hoặc cả hai cùng xuất hiện một lúc, mỗi khi thu nạp chất béo đều dẫn đến việc co rút để phân tiết chất trong túi mật khiến người bệnh đau đớn, phần bụng căng trướng. Tuy có lúc phát lúc không nhưng nếu chữa trị không triệt để, bệnh có thể trở thành mãn tính. Vì vậy, lúc bình thường cần chú ý ăn uống với chế độ dinh dưỡng hợp lý, có thể khống chế được nhân tố gây bệnh.


Ăn uống chủ yếu nên thanh đạm, ăn ít chất béo ngọt, nấu nướng hoàn toàn dùng dầu thực vật. Các loại rau cải nên dùng dưới dạng luộc, hấp, nấu canh, hầm cho mềm để dễ tiêu hóa.  Ăn lượng ít nhưng nhiều bữa, không ăn quá no, để làm giảm nhẹ gánh nặng cho túi mật, hạn chế chứng viêm và sỏi túi mật phát triển.

Những thực phẩm nên ăn là gạo, bột mì và các chế phẩm của gạo; dùng một lượng ít dầu thực vật và ít bơ, dùng thịt nạc của các loại gia súc; nên ăn nhiều củ cải, cải xanh, các loại đậu, đậu nành, các loại trái cây không cứng quá, dùng lượng đường vừa phải, sữa không có chất béo, nước ép trái cây, canh thịt nạc, nước trà, dùng ít muối ăn.

Kiêng kỵ

Cơ chế tạo ra sỏi ở mật có liên quan đến hàm lượng cholesterol trong cơ thể quá cao, do đó cần hạn chế các thức ăn có chứa cholesterol như lòng đỏ trứng, trứng cá, tủy não, gan, thịt mỡ... Hạn chế chất béo, mỗi ngày chỉ dùng giới hạn từ 20 – 40 g; giảm lượng cholesterol, mỗi ngày dùng dưới 300 mg. 

Mỗi khi bệnh phát tác cấp tính, nên tạm thời kiêng ăn 1 - 2 ngày hoặc chỉ dùng thức ăn nhẹ, dễ tiêu hóa như cháo loãng, cháo thịt nạc heo, thịt bò băm nhỏ, xúp rau củ... Sau khi bệnh giảm bớt cũng chỉ ăn những thực phẩm được nấu loãng nhừ, rồi dần dần dùng đến các thực phẩm hầm nhừ, ít dầu mỡ. 

Các loại thực phẩm hạn chế hoặc nên kiêng dùng là các loại bánh có dầu mỡ, các thực phẩm chiên xào, mỡ heo, sữa bột béo, tương đậu phộng, bơ, thịt mỡ, thịt hộp, thịt hun khói, xúc xích, lạp xưởng, nội tạng động vật, hành tây, củ cải, dừa, các loại đậu khô, táo chưa chín, mận, các loại quả cứng, giấm chua, hạt cải, nước có gas, phô-mai, trà đậm, cà phê, kem lạnh, thuốc lá, rượu.


Sỏi Mật Trái Sung được chiết xuất từ trái sung, kim tiền thảo, nấm linh chi…dùng cho các trường hợp bị sỏi thận, sỏi mật, sỏi gan, sỏi tiết niệu và các trường hợp sau phẫu thuật, tán sỏi. Sản phẩm đã được Bộ Y Tế kiểm nghiệm về chất lượng và cấp phép sản xuất và phân phối.

Share:

8/16/2017

Chế độ ăn uống phù hợp cho người bị sỏi mật

Người bị sỏi mật nên hạn chế ăn mỡ vì chất này ảnh hưởng đến chức năng gan, mật và dạ dày. Khi ăn nhiều mỡ, mật xuống ruột không đều, kích thích túi mật co bóp quá mạnh, một phần mật tham gia cùng cholesterol tạo sỏi.

Sỏi mật là một bệnh về đường tiêu hoá, do sự xuất hiện sỏi cholesterol và/hoặc sỏi sắc tố mật. Do đó, cách tốt nhất để giúp bạn hạn chế sự phát triển của sỏi mật và ngăn ngừa các triệu chứng do sỏi gây ra là có một chế độ ăn uống và luyện tập cân bằng, duy trì cân nặng phù hợp. Vậy chế độ ăn uống cho người bị sỏi mật như thế nào cho phù hợp để điều trị sỏi mật hiệu quả và đặc biệt là ngăn ngừa sỏi tái phát? Bệnh sỏi mật nên ăn gì và kiêng ăn những gì? Cùng tìm hiểu ngay qua bài viết sau đây.

Chế độ ăn uống phù hợp cho người bị sỏi mật
Chế độ ăn uống cho người bị sỏi mật- Sỏi mật nên ăn gì và kiêng ăn những gì?

Sỏi mật là gì? Vì sao bị sỏi mật

Sỏi mật là do sự kết tụ thành khối rắn chắc của các thành phần có trong dịch mật tạo thành bùn mật, sỏi mật, sạn sỏi. Sỏi mật có thể được hình thành ở nhiều vị trí khác nhau trong hệ thống gan mật như sỏi túi mật, sỏi ống mật chủ, đường đường mật trong gan (sỏi gan)... Sỏi mật có 2 loại chính:

- Sỏi sắc tố mật: Loại này ít gặp.

- Sỏi cholesterol: Thường đi đôi với tình trạng cholesterol cao trong máu. Cholesterol dễ gây sỏi nếu nó có các chất béo khác kèm theo nên nó thường gắn liền với tình trạng béo phì. Theo nghiên cứu của Đại học Kentucky (Mỹ), béo phì là một yếu tố nguy cơ quan trọng gây bệnh sỏi túi mật. Theo dõi trong 15 năm cho thấy, 3.200 trong tổng số 42.000 phụ nữ béo phải mổ sỏi mật. Người có vòng eo hơn 91,5 cm nguy cơ mổ lấy sỏi mật cao gấp đôi người có vòng eo dưới 66 cm.

Sỏi mật được hình thành do sự mất cân bằng các thành phần có trong dịch mật, với nhiều nguyên nhân khác nhau. Đó có thể là sự mất cân bằng do sản xuất, vận chuyển dịch mật trong gan - nơi tiết ra dịch mật, ứ trệ dịch mật kéo dài, viêm đường mật và nhiễm khuẩn dịch mật. Ngoài ra, yếu tố cơ địa cũng là một trong những nguyên nhân chính gây sỏi mà các phương pháp Tây y hiện đại khó có thể tác động.

Các yếu tố làm tăng nguy cơ phát triển sỏi mật bao gồm:

  • Chức năng gan suy giảm (gan nhiễm mỡ, viêm gan, xơ gan, tăng men gan...) làm giảm chất chất lượng dịch mật
  • Thừa cân, béo phì, rối loạn mỡ máu.
  • Chế độ ăn uống ít calo, nhiều chất béo bão hòa, ít chất xơ và rau xanh.
  • Lối sống ít vận động khiến dịch mật bị ứ trệ tạo điều kiện thuận lợi cho cholesterol kết tủa.
  • Sử dụng thuốc tránh thai dài ngày, do estrogen làm tăng nồng độ cholesterol trong mật.
  • Sử dụng thuốc hạ cholesterol (hạ mỡ máu) làm tăng cholesterol trong dịch mật.


Chế độ ăn uống phù hợp cho người bị sỏi mật
Bệnh sỏi mật, sỏi túi mật, sỏi ống mật chủ - Ảnh minh họa.

Các triệu chứng của sỏi mật

Bệnh sỏi mật có nhiều hiểu hiện triệu chứng tương tự nhau, các triệu chứng phổ biến nhất có thể xảy ra là:

- Sốt: Là biểu hiện khi xảy ra nhiễm trùng ở túi mật, một biến chứng thường gặp của bệnh túi mật, nhất là sỏi hoặc bùn mật.

- Vàng da: Bệnh sỏi mật ít khi gây vàng da vì túi mật chỉ là bộ phận phụ bên cạnh đường mật chính. Biểu hiện đầu tiên của vàng da là nước tiểu vàng sậm, kế đến là mắt vàng và sau đó là da vàng. Nếu chỉ thấy da vàng mà nước tiểu không vàng thì không phải là chứng vàng da. Vàng da chỉ xuất hiện khi thương tổn ở túi mật quá nặng nên gây tắc nghẽn đường mật chính, như trong trường hợp sỏi túi mật rơi xuống đường mật chính, viêm túi mật cấp gây phù nề ứ trệ đường mật, viêm túi mật mãn gây dính tắc vùng ngã ba túi mật - đường mật, u túi mật xâm lấn đường mật.

- Đau bụng, mạn sườn: Vị trí đau của sỏi mật ở vùng dưới bờ sườn bên phải hoặc vùng thượng vị. Có thể là những cơn đau dữ dội hoặc đau âm ỉ, đau dai dẳng hoặc thoáng qua, tùy theo thương tổn của túi mật. Đặc điểm đau của sỏi mật là cơn đau tăng lên sau ăn, khác với đau dạ dày thường là tăng khi đói. Không kể trường hợp đau dữ dội, cơn đau của túi mật nhiều khi khó phân biệt với đau của các bệnh dạ dày - tá tràng, đại tràng.

- Rối loạn tiêu hóa: Cơn đau cấp tính ở túi mật có thể gây buồn nôn và nôn ói. Các trường hợp khác, bệnh nhân có thể cảm giác đầy bụng, chậm tiêu, chán ăn, sợ mỡ. Các triệu chứng này cũng dễ nhầm với bệnh của dạ dày - tá tràng và của đường tiêu hóa.

Chế độ ăn uống cho người bị sỏi mật – Sỏi mật nên ăn gì và kiêng ăn những gì?

Chế độ ăn uống như thế nào là hợp lý cho người bệnh sỏi mật? Sỏi mật nên ăn gì và kiêng gì? Dưới đây là những lời khuyên hữu ích dành cho bạn:

Người bệnh sỏi mật nên ăn gì?

Một chế độ ăn lành mạnh với nhiều chất xơ, vitamin và ít chất béo sẽ giúp tăng cường sức khỏe cho đường mật của bạn, giúp bạn tránh xa được các triệu chứng do sỏi mật gây ra.

Các thực phẩm dưới đây là sự lựa chọn tốt cho người bệnh sỏi mật:

- Các loại rau, củ quả giàu chất xơ hòa tan như củ cải, cà rốt, atiso, cần tây, rau cải bó xôi, bông cải xanh (súp lơ xanh), thì là, dừa, dưa leo, trái bơ…

- Trái cây giàu vitamin và dinh dưỡng (đặc biệt là vitamin A và vitamin C), như cam, bưởi, táo, lê, ổi, đu đủ là những loại quả tốt nhất cho người bệnh sỏi mật.

- Ngũ cốc nguyên hạt, gạo nâu, yến mạch… cũng là những thực phẩm giàu chất xơ, giúp đào thải bớt lượng cholesterol ở trong cơ thể.

- Các loại hạt như óc chó, hạnh nhân, hạt điều, hạt hướng dương… chứa rất nhiều chất béo lành mạnh tốt cho sức khỏe, có thể giúp ngăn ngừa sỏi mật.

- Ưu tiên nguồn đạm từ thực vật như hạt mè, hạt hướng dương, rau có màu xanh thẫm... thay vì đỗ tương (đậu nành), đậu đỏ, vì sử dụng nhiều có thể gây đau, đầy trướng . Với đạm từ động vật, nên dùng các loại thịt nạc, thịt trắng và cá.

- Với sữa cần lựa chọn các loại sản phẩm sữa đã tách bơ, ít chất béo, ít đường.

- Uống nhiều nước mỗi ngày để giúp đào thải bớt các độc tố ở trong cơ thể.

Một số nghiên cứu cho thấy, uống một lượng café nguyên chất ít đường và rượu vừa phải với khoảng 1 - 2 ly thường xuyên cũng có thể giúp bạn giảm được nguy cơ hình thành sỏi mật. Bên cạnh đó bạn nên dành thời gian để rèn luyện thân thể, vận động thường xuyên, với ít nhất khoảng 30p mỗi ngày phòng tránh bệnh sỏi mật.

Sử dụng thêm sản phẩm Sỏi Mật Trái Sung cũng là cách để làm giảm các triệu chứng đầy trướng, chậm tiêu, do bệnh sỏi mật. Đồng thời, làm tăng khả năng bào mòn sỏi đã được nhiều người áp dụng thành công.




Người bệnh sỏi mật nên kiêng ăn gì?

Nếu bạn đang mắc bệnh sỏi mật, trước hết bạn cần cắt giảm chất béo và hạn chế các thực phẩm giàu cholesterol. Bởi đây là một trong những nguyên nhân sinh sỏi mật, đồng thời chúng cũng là thủ phạm gây ra triệu chứng: đầy trướng, chậm tiêu, đau tức hạ sườn phải… Chúng có mặt nhiều trong các loại thực phẩm như: thịt đỏ; mỡ, da, phủ tạng động vật; trứng gà, các đồ ăn chiên xào, thức ăn nhanh, xúc xích, bơ, pho-mai, sữa nguyên kem…

Các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo, những người khỏe mạnh có thể ăn được 300mg cholesterol/ngày, nhưng khi mắc sỏi mật thì không nên ăn quá 200 mg cholesterol/ngày. Trong trường hợp xuất hiện các triệu chứng đau, đầy trướng, chậm tiêu, khó tiêu thì tạm thời có thể cắt giảm hoàn toàn nguồn chất béo từ động vật.

Dưới đây là bảng hàm lượng cholesterol cụ thể trong 100g của các loại thực phẩm thông dụng nhất giúp bạn xây dựng chế độ ăn khoa học cho chính mình.


Các thực phẩm chứa nhiều đường, tinh bột và carbonhydrat tinh chế cũng góp phần vào sự phát triển của sỏi mật và làm tồi tệ hơn các triệu chứng của nó. Vì vậy, bạn cũng cần phải hạn chế. Chúng bao gồm: bánh mỳ trắng, mì ống, đồ ăn vặt - snack, kem, bánh quy, bánh ngọt…

Cắt giảm bớt chất béo, chất đường là điều cần thiết để đối phó với căn bệnh sỏi mật, tuy nhiên không vì thế mà bạn và loại bỏ chúng hoàn toàn khỏi chế độ ăn uống hàng ngày. Bởi một chế độ kiêng khem quá mức để cũng có thể làm giảm các cơn co thắt của túi mật, tạo điều cho dịch mật ứ trệ và hình thành nên sỏi. Vì vậy, cách tốt nhất là bạn nên xây dựng một kế hoạch ăn uống để đảm bảo cân bằng dinh dưỡng và tiêu thụ một lượng vừa phải chất béo trong thực đơn hàng ngày.

Một số mẹọ sau có thể giúp chúng ta chuẩn bị bữa ăn cho gia đình và những người thân yêu một cách khoa học hơn:

- Tránh các loại thực phẩm chế biến và nấu sẵn.
- Kiểm tra nhãn mác đối với các sản phẩm chứa nhiều chất béo. Tránh các loại thực phẩm có mã hóa màu đỏ trên nhãn cho các chất béo. Nên tìm loại thực phẩm chỉ chứa khoảng 3g chất béo hoặc ít hơn.
- Chỉ sử dụng chất béo/ dầu trong quá trình chế biến khi thực sự cần thiết.
- Vớt bọt chất béo khi chế biến món hầm.
- Để ráo dầu với các thực phẩm chiên

Trên đây là hướng dẫn cụ thể về chế độ ăn uống phù hợp cho người bị sỏi mật mà Sỏi Mật Trái Sung tổng hợp và chia sẻ. Bạn đọc quan tâm hoặc cần được tư vấn về bệnh sỏi mật, các triệu chứng và cách điều trị sỏi mật hiệu quả hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí nhé.
Share:

7/06/2017

Tác hại của nước cam tươi

Nước cam tươi có nhiều lợi ích sức khỏe như ổn định huyết áp, hạn chế bệnh tim mạch, phòng ngừa bị sỏi thận… Tuy nhiên những tác hại của nước cam tươi thì hầu như ít người lại để ý tới.

Tác hại của nước cam tươi

Không chỉ thơm ngon, dễ uống, cam còn là loại quả giàu dinh dưỡng có nhiều lợi ích cho sức khỏe như ổn định huyết áp, cải thiện hệ miễn dịch, giảm nguy cơ đau tim, điều trị thiếu máu, ngăn ngừa sỏi thận và ung thư. Ngoài ra nước cam còn có tác dụng làm đẹp như hỗ trợ giảm cân, cải thiện làn da...
N
hiều người coi cam là loại quả thiết yếu cần được ăn hàng ngày, đặc biệt là trẻ em mỗi ngày thường được ưu tiên uống 1 cốc nước cam. Tuy vậy, những mặt hạn chế của nước cam thì hầu như ít người để ý tới:

Tác hại của nước cam tươi


Cam thiếu chất xơ

Việc cung cấp không đủ lượng chất xơ cần thiết cho cơ thể có thể khiến bạn đối mặt với nguy cơ mắc bệnh trĩ, tim mạch, tiểu đường. Mặt khác, nếu bạn đang ăn kiêng, ăn các thực phẩm giàu chất xơ có thể có lợi cho mục đích này vì nó khiến bạn no lâu. Tuy nhiên, cam lại chứa tương đối ít chất xơ (chỉ khoảng 2g chất xơ trong 100 g cam).

Tác hại của nước cam tươi

Thiếu chất béo

Chất béo là dưỡng chất rất cần thiết để cơ thể sản sinh năng lượng, giúp não phát triển, cơ thể dễ hấp thu vitamin và nhiều tác dụng khác, nên việc thiếu các chất béo có thể gây hại cho cơ thể. Tuy nhiên, trong cam lại không chứa chất béo, ít calo và chất dinh dưỡng nên không thể chọn cam làm thực phẩm thay thế các món ăn trong ngày.

Chứa ít khoáng chất gây thiếu chất

Khoáng chất thiết yếu cho cơ thể như là canxi, magie, photpho, natri, kali, đồng, kẽm, iod,… Những khoáng chất này chỉ chiếm lượng nhỏ trong cơ thể nhưng lại đóng những vai trò rất quan trọng, giúp cho các chuyển hóa trong cơ thể diễn ra được bình thường.

Mặc dù cam cung cấp một loạt các vitamin nhưng nó lại chứa ít các khoáng chất. Trong cam hầu như không có sắt, kẽm, đồng, mangan, selen hoặc phốt pho... Do đó, nếu ăn thay các thực phẩm giàu dinh dưỡng khác thì có thể dẫn tới tình trạng thiếu chất trong cơ thể.

Tác hại của nước cam tươi

Hàm lượng protein thấp

Protein lại là chất dinh dưỡng cơ thể cần để xây dựng và duy trì cơ bắp, da và các mô khác. Protein cũng có thể hỗ trợ trong việc duy trì trọng lượng. Tuy nhiên, một 100g cam chỉ chứa 1g protein. Do vậy, nếu ăn cam thay cho một bữa ăn nhẹ giàu protein thì không đảm bảo cho sức khỏe của bạn.

Hàm lượng đường cao gây sâu răng

Mặc dù cam không chứa bất kỳ chất ngọt nhân tạo nào nhưng nó lại có hàm lượng đường cao - một loại carbohydrate đơn giản. Carbohydrate đơn giản cung cấp ít năng lượng hơn so với tinh bột nhưng lại có thể thúc đẩy sâu răng.

Ảnh hưởng lớn đến lượng đường trong máu

Ngoài ra, đường có chỉ số đường huyết cao, có nghĩa là nó có thể có ảnh hưởng lớn đến lượng đường trong máu của bạn. Theo nghiên cứu được công bố trong tháng sáu năm 2011 của "The Journal of Nutrition" (Tạp chí Dinh dưỡng) thì tiêu thụ thực phẩm với xếp hạng chỉ số đường huyết cao có thể làm chậm tiến trình giảm cân.

Tác hại của nước cam tươi

Người bị viêm loét dạ dày không nên uống

Thực tế thì không như vậy, nước cam có thể rất tốt với người này nhưng lại không tốt cho người khác. Nếu đang bị viêm loét dạ dày, tá tràng, hay viêm tuyến tụy thì không nên uống nước cam, vì nó chứa rất nhiều chất hữu cơ làm tăng a-xít trong dạ dày, gây ra chứng ợ nóng và làm chứng viêm loét nặng thêm; và nước cam có tác dụng nhuận tràng nên nếu bạn bị tiêu chảy thì nên pha loãng chúng với nước và uống từng chút một thôi.

Kiến thức bệnh sỏi (Theo Chất lượng Việt Nam)
Share:

6/30/2017

Vitamin B6 giúp ngăn ngừa sự hình thành sỏi thận

Vitamin B6 giúp cải thiện sức khoẻ tim mạch bằng cách kiểm soát tốt lượng chất béo trong cơ thể và đặc biệt là xung quanh trái tim. Đồng thời, vitamin B6 ngăn ngừa sự hình thành sỏi thận, do đó giữ cho thận khỏe mạnh.

Vitamin B6 giúp ngăn ngừa sự hình thành sỏi thận
Vitamin B6 giúp ngăn ngừa sự hình thành sỏi thận.
Vitamin B6 còn được gọi là pyridoxine, là một phần quan trọng trong các vitamin nhóm B. Vitamin B6 và các vitamin B khác rất cần thiết cho một loạt chức năng tinh thần và thể chất của tất cả mọi người.

Lợi ích vitamin B6 khá ấn tượng trong các vitamin nhóm B. Không có vitamin B6, sự trao đổi chất, chức năng gan, chức năng thần kinh không thực hiện tốt và giảm năng lượng cơ thể. Nhiều cơ quan trong cơ thể sẽ bị ảnh hưởng khi thiếu vitamin B6. Dưới đây là những lợi ích tuyệt vời của vitamin B6:

Ngăn ngừa sỏi thận, suy giảm chức năng thận


Vitamin B6 giúp cải thiện sức khoẻ tim mạch bằng cách kiểm soát tốt lượng chất béo trong cơ thể và đặc biệt là xung quanh trái tim. Đồng thời, vitamin B6 ngăn ngừa sự hình thành sỏi thận, do đó giữ cho thận khỏe mạnh.

Bạn không cần bổ sung vitamin B6 nếu bạn đã dùng chế độ ăn uống cân bằng. Một chế độ ăn uống cân bằng thường cung cấp cho bạn 1,3 mg vitamin B6 hàng ngày, đây là lượng vitamin cần thiết hàng ngày của bạn khi bạn dưới 50 tuổi.

Người lớn tuổi có thể không có đủ vitamin B6 từ chế độ ăn uống, đặc biệt là những người sống một mình và không tự nấu thường xuyên. Họ nên được kiểm tra mức độ vitamin B6 thường xuyên và thậm chí có thể cân nhắc việc bổ sung vitamin B6 để đảm bảo đủ lượng vitamin này.

Một số người có thể nhận được quá nhiều vitamin này, đặc biệt là đối với những người tiêu thụ quá nhiều thức uống giàu năng lượng. Cơ thể bạn không thể dự trữ được vitamin B6 dư thừa để sử dụng sau này, do đó thận của bạn phải làm việc để loại bỏ vitamin B6 ra khỏi cơ thể. Điều này sẽ gây áp lực không cần thiết cho thận, đó là lý do tại sao phải đảm bảo rằng bạn không nhận được quá nhiều vitamin B6 hàng ngày.

Ổn định sức khỏe mạch máu

Nếu không có đủ vitamin B6, cơ thể bạn không thể duy trì nồng độ ổn định của homocysteine ​​máu. Có quá nhiều chất đạm trong chế độ ăn uống của bạn có thể làm tăng mức homocysteine, và dẫn đến làm tăng tình trạng viêm trong cơ thể. Viêm mạn tính có thể là yếu tố nguy cơ của các bệnh lý mạch máu và bệnh tim. Sự tích tụ homocysteine ​​có thể làm hỏng các lớp áo mạch máu và thúc đẩy sự tích tụ của mảng bám xơ vữa. Có bằng chứng cho thấy vitamin B6 kết hợp với folate làm giảm đáng kể mức homocysteine ​​trong cơ thể.

Vitamin B6 giúp ngăn ngừa sự hình thành sỏi thận

Cải thiện chức năng não

Một trong nhiều lợi ích của vitamin B6 là hỗ trợ cho chức năng và sự phát triển của não. Một số nghiên cứu đã phát hiện ra rằng sự thiếu hụt vitamin B6 có thể liên quan đến chứng mất trí, bệnh Alzheimer và suy giảm nhận thức. Vitamin B6 giúp kiểm soát mức homocysteine ​​và ngăn ngừa chứng viêm. Vitamin B6 cũng kích hoạt sự giải phóng norepinephrine và serotonin giúp kiểm soát năng lượng, tâm trạng và sự tập trung. Những hormon này có thể làm giảm lo lắng và mệt mỏi, điều này sẽ có tác động trực tiếp không chỉ đến tâm trạng mà còn đối với sức khỏe tổng thể của bạn.

Tăng cường hệ miễn dịch

Vitamin B6 giúp làm mới lại hệ thống miễn dịch để tái hoạt động hiệu quả. Với một hệ thống miễn dịch mạnh hơn, bạn có thể chống lại một số bệnh nhiễm khuẩn. Sự thiếu hụt vitamin B6 gây khó khăn để đối phó với tình trạng nhiễm khuẩn.

Giúp ngăn ngừa thiếu máu

Máu của bạn đỏ vì có chứa hemoglobin và vitamin B6 rất cần thiết cho việc tạo ra hemoglobin. Nếu không có đủ hemoglobin, các tế bào hồng cầu sẽ không làm tròn trách nhiệm mang oxy đi khắp trong cơ thể. Nếu bạn có các triệu chứng như đau nhức, mệt mỏi, nên tăng lượng vitamin B6 sẽ giảm các triệu chứng vừa nêu.

Giữ cho đôi mắt khỏe mạnh

Bất kỳ thiếu chất dinh dưỡng nào cũng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến mắt của bạn. Một số nghiên cứu cho thấy không có đủ vitamin B6 có thể gây ra các bệnh về mắt, bao gồm đục thủy tinh thể và thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi tác. Khi kết hợp với folate, vitamin B6 cũng giúp ngăn ngừa giảm thị lực và các rối loạn mắt thường gặp khác.

Giảm các triệu chứng của viêm khớp

Các triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp có thể trở nên trầm trọng nếu không có đủ vitamin B6 trong cơ thể. Một số nghiên cứu đã phát hiện ra rằng những người bị viêm khớp cần nhiều vitamin B6 để ngăn ngừa các triệu chứng như đau khớp và đau cơ. Vitamin này giúp giảm viêm mạn tính và ngăn ngừa hoặc giảm các triệu chứng viêm khớp.

Điều trị tăng huyết áp

Vitamin B6 giữ cho mạch máu, trái tim của bạn khỏe mạnh và cải thiện tuần hoàn máu, và hệ quả cũng sẽ làm giảm nguy cơ tăng huyết áp. Vitamin B6 cũng làm giảm mức cholesterol máu, làm cho bạn có thể duy trì mức huyết áp lành mạnh.

Giúp ngăn ngừa hội chứng tiền kinh nguyệt

Hội chứng tiền kinh nguyệt có thể gây ra một số triệu chứng khó chịu, thay đổi tâm trạng và một số triệu chứng khác. Một số nghiên cứu cho thấy các triệu chứng âm tính xảy ra khi không có đủ lượng vitamin B6 trong cơ thể hoặc ít nhất là không có đủ vitamin này trong thời điểm tiền kinh nguyệt. Tăng lượng vitamin B6 sẽ giúp điều trị hội chứng tiền kinh nguyệt.

Nguồn: 
http://kienthucbenhsoi.blogspot.com  (Theo Livescience & New Health Advisor)
Share:

6/26/2017

Nước đỗ đen, hạnh nhân, óc chó giúp ngăn ngừa sỏi mật

Uống nước đậu đen, hạnh nhân, quả óc chó đem lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe, giúp phục hồi thể trạng nhanh chóng. Chúng giúp tăng cường lưu thông máu, nhuận tràng, điều chỉnh lượng đường huyết, ngăn ngừa sỏi mật, giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

Nước đỗ đen, hạnh nhân, óc chó giúp ngăn ngừa sỏi mật.
Nước đỗ đen, hạnh nhân, óc chó giúp ngăn ngừa sỏi mật.
Nước đỗ đen, hạnh nhân, óc chó là một sản phẩm bổ dưỡng với nhiều lợi ích tuyệt vời cho sức khỏe. Chúng ta có thể tự chế biến nó tại nhà mà vẫn đảm bảo chất lượng cao. Các mẹ sau sinh mà sử dụng loại nước uống này thì chắc chắn sẽ cung cấp đủ sữa cho bé, đồng thời phục hồi thể trạng một cách nhanh nhất. Đồng thời thứ nước này còn là thần dược trong việc chăm sóc sắc đẹp.

Lợi ích sức khỏe của đỗ đen, hạnh nhân, óc chó

Đậu đen, hạnh nhân, quả óc chó là 3 loại ngũ cốc quen thuộc, được nhiều người biết đến. Chúng đều chứa nhiều chất dinh dưỡng đem lại sức khỏe tốt cho từng thế hệ con người.

Đậu đen thường được dùng để nấu chè, với thành phần vitamin B, C, E cùng các khoáng chất như kali, canxi, magie, sắt, kẽm và phần lớn protein, chất xơ. Chúng giúp tăng cường lưu thông máu, nhuận tràng, điều chỉnh lượng đường huyết, ngăn ngừa sỏi mật, giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Đồng thời sử dụng đậu đen đúng cách còn giúp trẻ hóa làn da, da đẹp mịn màng, tươi trẻ và giúp giảm cân hiệu quả và nhanh chóng.

Hạt hạnh nhân có vị béo cung cấp lượng vitamin E dồi dào, các chất khoáng calcium, photpho, sắt, magie, đồng, selen và niacin. Hạnh nhân là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng đầy đủ cho cơ thể, giúp tuần hoàn máu diễn ra tốt hơn, chống lão hóa, giảm cholesterol xấu, tăng cường sức đề kháng hiệu quả. Ngoài ra, với khả năng háo nước, hạnh nhân còn được xem là một trong những loại thực phẩm hỗ trợ giảm cân an toàn nhất.

Còn đối với quả óc chó, nó được biết đến nhiều hơn ở các nước Âu Mỹ. Nó có chứa axit béo omega- 3, giàu chất xơ, vitamin B, vitamin E cùng kết hợp với magie, sắt, kali, canxi. Tất cả kết hợp lại giúp tăng cường hệ miễn dịch, ngăn chặn sự lão hóa sớm, trí não phát triển tốt hơn, giúp da dẻ hồng hào, mềm mịn hơn. Đây cũng là sản phẩm giúp ngăn ngừa sự phát triển của các tế bào ung thư hiệu quả.
Với những công dụng tuyệt vời của 3 sản phẩm này, nếu chúng ta biết kết hợp nước đậu đen, hạnh nhân, và quả óc chó  vào cùng một công thức chế biến thì sẽ càng làm tăng công dụng làm đẹp của nó đem lại.

Nước đỗ đen, hạnh nhân, óc chó giúp ngăn ngừa sỏi mật
Nước đậu đen, hạnh nhân, óc chó giúp tăng cường lưu thông máu, nhuận tràng, điều chỉnh lượng đường huyết,
ngăn ngừa sỏi mật, giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

Cách nấu nước đậu đen, hạnh nhân, óc chó


Nguyên liệu chuẩn bị: 

  • Sữa tươi không đường, 
  • Hạt đậu đen, hạt hạnh nhân, quả óc chó (tỷ lệ ngang nhau)

Thực hiện:

  • 3 loại hạt rửa sạch, bỏ đi những hạt hư, lép. Riêng quả óc chó thì cần đập bỏ vỏ.
  • Ngâm chúng trong nước khoảng 2 tiếng đồng hồ để nó mềm ra, giảm bớt thời gian nấu.
  • Nấu nước sôi lên rồi cho đậu đen vào đun sôi lại rồi đổ bỏ phần nước đầu đi. Cách này sẽ giúp nước nấu trông đẹp mắt và loại bỏ được chất bẩn bám trên hạt đậu.
  • Sau đó cho nước sạch vào nấu lại, rồi đổ hạnh nhân và quả óc chó vào nấu chung.
  • Nấu trên ngọn lửa nhỏ cho đến khi cả 3 thứ hạt được chín mềm hết.
  • Đổ khoảng 200ml sữa tươi không đường vào khuấy đều trước khi tắt bếp.
  • Để nguội rồi lọc lấy nước, bỏ đi phần bã.

Sau khi làm xong, chúng ta hãy bảo quản nước đậu đen hạnh nhân óc chó Hàn Quốc này trong ngăn mát tủ lạnh để uống dần.

Cách sử dụng nước đậu đen, hạnh nhân, quả óc chó

Thông thường, sau khi chế biến, chúng ta chỉ sử dụng loại nước này trong khoảng 3 – 4 ngày là được. Bởi sau thời gian này, các dưỡng chất có trong nước sẽ bị bốc hơi mất, giảm đi chất lượng và công dụng vốn có của nó.

Loại nước này giúp thanh nhiệt, giải khát hiệu quả. Do vậy, mỗi khi khát nước, bạn có thể uống 1 ly tùy ý. Mỗi ngày, trung bình uống khoảng 3 – 4 ly nước này là phù hợp nhất.

Nếu ai cảm thấy khó uống thì có thể thêm chút đường hoặc mật ong. Còn nếu như người nào đang muốn giảm cân thì không nên cho thêm gì vào mà hãy uống 1 ly trước mỗi bữa ăn, như vậy sẽ giúp lượng thức ăn nạp vào ít đi, giúp giảm cân nhanh chóng.

Từ trẻ em đến người già đều có thể sử dụng loại nước đậu đen, hạnh nhân, quả óc chó này. Nó rất tốt cho sức khỏe mà đảm bảo tính an toàn tuyệt đối.

Bạn hãy thường xuyên sử dụng loại nước uống bổ dưỡng này nếu muốn cơ thể khỏe mạnh, làn da mịn màng, trắng sáng và vóc dáng chuẩn đẹp.
Share:

5/17/2017

4 tác hại chết người của việc ăn mặn

Việc ăn mặn thường xuyên là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến nhiều căn bệnh vô cùng nguy hiểm cho sức khỏe. Hãy cùng tìm hiểu các bệnh do thói quen ăn mặn gây ra để từ đó điều chỉnh lại lượng muối nạp vào cơ thể cho phù hợp hơn bạn nhé.

Bệnh huyết áp, tim mạch, đột quỵ

Khi lượng muối trong cơ thể cao hơn mức cần thiết, natri sẽ hút nước từ thành của động mạch vào trong mạch máu làm cho động mạch bị thu hẹp lại trong khi lượng nước và áp suất lại tăng lên. Từ đó nguy cơ các bệnh về huyết áp cũng tăng theo.

Ngoài ra, khi bạn ăn quá mặn sẽ phải uống nhiều nước nên làm tăng khối lượng máu tuần hoàn khiến tim phải làm việc nhiều hơn, lâu ngày dễ gây suy tim. Một khi huyết áp tăng cao và tim ngày càng yếu đi thì nguy cơ đột quỵ là điều khó tránh khỏi.

Tác hại chết người của việc ăn mặn - Ảnh 1
Tác hại chết người của việc ăn mặn - Ảnh 1
Viêm loét và ung thư dạ dày

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh việc ăn quá mặn có mối liên hệ chặt chẽ với các bệnh về dạ dày, thậm chí cả ung thư dạ dày. Lượng muối nạp vào cơ thể quá cao có thể gây kích ứng niêm mạc dạ dày làm tăng nguy cơ viêm loét.

Hơn nữa, tiêu thụ quá nhiều muối còn làm tăng khả năng nhiễm khuẩn H.pylori – một trong những nguyên nhân phổ biến gây ung thư dạ dày. Chỉ cần mỗi ngày bạn hấp thụ dư 1g muối sẽ làm tăng 8% nguy cơ ung thư dạ dày.

Tác hại chết người của việc ăn mặn - Ảnh 2
Tác hại chết người của việc ăn mặn - Ảnh 2
Hại thận

Phần lớn lượng muối đưa vào cơ thể đều phải được xử lý qua thận. Do đó, nếu nạp quá nhiều muối vào cơ thể sẽ gây trở ngại quá trình đào thải các chất cặn bã đồng thời thận cũng làm việc quá tải lâu ngày sẽ làm giảm khả năng hoạt động của thận, thậm chí có thể dẫn đến suy thận.

Ngoài ra, lượng canxi và natri không được cơ thể sử dụng sẽ dư thừa và đi vào nước tiểu. Từ đó làm tăng tải trọng lọc của thận và nếu như thận lọc không hết thì nguy cơ bị sỏi thận rất cao.

Các bệnh về xương khớp

Lượng muối thừa gây thất thoát canxi ở xương qua đường nước tiểu, khiến xương trở nên yếu,  giòn hơn và nguy cơ loãng xương tăng cao. Đó là lý do vì sao càng lớn tuổi thì người ta càng phải ăn giảm muối lại trong khẩu phần ăn của mình.

Tác hại chết người của việc ăn mặn - Ảnh 3
Tác hại chết người của việc ăn mặn - Ảnh 3
Vậy mỗi ngày ăn bao nhiêu muối là đủ?

Tuy ăn mặn gây hại sức khỏe nhưng cũng không nên vì thế mà loại muối hoàn toàn ra khỏi khẩu phần ăn bạn nhé. Vì muối cũng đóng vai trò rất quan trọng trong việc suy trì sức khỏe đấy.

Tuy nhiên, theo khuyến cáo của các chuyên gia sức khỏe thì đối với người bình thường không bị tăng huyết áp, không bị thừa cân, không mắc các bệnh phải kiêng mặn cũng chỉ nên ăn trong phạm vi 6 - 8g muối/ngày, tương đương với 1,5 muỗng cà phê muối. Còn đối với những người đang mắc bệnh thì nên ăn theo chỉ dẫn của bác sĩ cho từng loại bệnh khác nhau.

Share:

Tác dụng chữa bệnh thần kỳ của nước mía trong đông y

Trong Đông Y, Mía được mệnh danh “Thang thuốc phục mạch”. Mía vị ngọt tính hàn (có sách ghi lương và bình). “Mía chủ bổ khí kiêm hạ khí, bổ dưỡng, đại bổ tỳ âm, dưỡng huyết cường gân cốt, an thần trấn kinh tức phong, tả phế nhiệt, lợi yết hầu, hạ đờm hỏa, chi nôn, hòa vị, tiêu phiền nhiệt”.

Để điều hòa tỳ vị thì đem lùi nướng (để cả vỏ nướng xong mới róc vỏ). Dùng uống chữa ho, hen, nôn, mửa, tình trạng hoảng hốt, tâm thần bất định, trúng phong cấm khẩu, bí đái. Do tính hàn lương nên cấm chỉ định trường hợp tỳ vị hư hàn. Trường hợp cần thiết thì phối hợp với gừng để giảm tính lạnh của mía.

 Với nhiều tác dụng chữa bệnh thần kỳ Mía được mệnh danh
“Thang thuốc phục mạch" trong Đông Y.

Kiến Thức Bệnh Sỏi xin giới thiệu một số công dụng chữa bệnh của mía để chúng ta tận dụng hết tiềm năng của mía với giá trị bằng cả một thang thuốc phục mạch mà không chỉ đơn giản là cốc nước mía để giải nhiệt ngày hè...

Bài thuốc chữa bệnh bằng nước mía thường dùng

Trị sỏi thận: ăn mía, uống nước mía. Sỏi thận xảy ra do mất nước trong cơ thể. Vì vậy, để hydrat hóa cơ thể, bạn hãy cố gắng tiêu thụ nước ép mía một cách thường xuyên. Trong nước mía cũng có một số thành phần tự nhiên có thể phá vỡ sỏi thận.

Chữa ho gà: Mía 3 lóng, rau má 1 nắm, gừng 2 lát. Cho vào 2 bát nước, sắc uống ít một.

Ho, hen do nhiệt, sổ mũi, miệng khô: Mía ép giã lấy nước nấu cháo ăn.

Thanh nhiệt, nhuận hầu họng (khô khát): Mùa đông nấu nước mía uống nóng.

Dưỡng âm nhuận táo, sinh tân chỉ khát, ho khan ít đờm, người bứt rứt, họng khô, táo bón: Nước mía 200ml, gạo 60g (nấu cháo xong cho nước mía vào nấu lại cho sôi, ăn nóng).

Dưỡng âm, nhuận phế: Dùng cho người hay ho, nóng rát cổ, giọng nói yếu. Bách hợp 50g, ngâm nước nấu nhừ sau cho nước mía 100g và nước củ cải 100g. Uống trước khi đi ngủ.

Chữa bệnh bụi phổi: Nước mía 50ml, nước củ cải 50ml, cho mật ong, đường phèn, dầu vừng 1 ít chưng thành cao. Hằng ngày cho 2 lòng đỏ trứng gà đánh đều với cao rồi hấp cơm ăn.

Chữa chứng phát nóng, miệng khô, cổ ráo, tiểu tiện đỏ sẻn: Nhai mía nuốt nước hoặc hòa nước cơm mà uống.

Tư âm, dưỡng vị, chống khát, chống nôn mửa: Nước mía 150ml, nước gừng 5-10 giọt. Uống từng ngụm một, không uống một lúc tất cả.

Trẻ em đổ mồ hôi trộm: Ăn mía, uống nước mía.

Táo bón nhiệt kết đại tràng, thở có mùi hôi, đầy bụng, nước tiểu vàng, nóng, lưỡi vàng mỏng: Vỏ cây đại (cạo vỏ ngoài) 40g, phèn chua sống tán mịn 8g, nước mía 300ml cô đặc. Vỏ cây đại sao tán mịn, trộn 3 thứ luyện thành viên 0,5g. Mỗi lần uống 8 viên (4g) sáng sớm và trước khi đi ngủ. Khi thấy đi ngoài được thì thôi.

Chữa phiên vị, ăn vào nôn ra: Nước mía 200ml, nước cốt gừng 15ml. Trộn đều uống từng thìa nhỏ trong vài ngày. Bài này còn dùng chữa đau dạ dày mạn tính và giải độc cá nóc.

Chữa bàng quang thấp nhiệt, đái rắt, buốt, đục, viêm đường tiết niệu: Mía 1 khúc (300g), mã đề 200g (cả cây), râu ngô 150g. Mía lùi sơ, rửa sạch, cắt khúc chẻ nhỏ. Cho các thứ vào sắc uống.

Mùa nóng trẻ đi tiểu nhiều, đái nhiều lần ít một (đái dắt) là có thấp nhiệt. Cho uống nước mía. Mùa hè nên uống nước mía giải nhiệt.

Bệnh đường tiết niệu, thanh nhiệt lợi thấp: Nước ép mía 500g, hòa nước ép ngó sen tươi 500g. Chia nhỏ uống trong ngày.

Giải say rượu: Uống nước mía hoặc nhai mía nuốt nước.

Nứt kẽ môi miệng: Lấy nước mía bôi ngoài uống trong. Hoặc vỏ mía đốt tồn tính trộn ít mật ong bôi vào.

Chữa suy nhược cơ thể, ăn ngủ kém, hay mệt: Nước mía ép 1/2 lít. Trứng gà tươi 2 quả. Nước mía nấu sôi, đập trứng vào, nhắc xuống đậy kín nắp. Ăn nóng. Nếu tay chân lạnh thêm lát gừng sống giã nát cho vào nước mía khi sôi.

Người gầy da khô, tóc cháy: Rau má xay 200g, nước dừa xiêm 1 quả, nước mía 1 chén. Có thể thêm mật ong, sữa ong chúa để uống mỗi lần (không pha sẵn). Uống trước khi đi ngủ.

Chữa người gầy: Lấy 1 lít nước mía nấu kỹ với chuối khô (mứt chuối) 200g. Hai thứ nấu sôi, để lửa nhỏ, đập vào 2 quả trứng gà tươi (mới đẻ), ăn nóng. Tuần dùng 3 lần sẽ thấy hiệu quả.

Sau sởi: Ép lấy nước mía vỏ đỏ uống.

Phòng hậu sởi: Sắn dây 40g, rau mùi 20g, mía 2 đốt. Dùng 2 bát nước sắc còn 1 bát uống dài ngày trong dịch sởi.

Sốt rét có báng: Phế lao. Ăn mía dài ngày hàng tuần, hàng tháng. Kết hợp các phương khác của Đông y, Tây y.

Ngộ độc cá nóc: Nước mía với nước gừng tươi mỗi thứ một ít (nước mía là chính). Chỉ uống để sơ cứu rồi mang đi bệnh viện ngay.

Có sách cổ cho rằng uống nước mía bằng cách nhai có hai cái lợi: Một là uống được ít một sẽ có lợi hơn và hai là “Tập thể dục cho răng khỏe”. Ngày nay lại có sáng kiến dùng mía làm cốt bọc thịt ra ngoài để nướng. Phối hợp như vậy rất tốt. Tránh trộn nước mía với bia có hại...

Kien Thuc Benh Soi (Theo SKĐS)
Share:

5/09/2017

Như nước ấm, nước lạnh cũng có rất nhiều lợi ích tuyệt vời cho sức khỏe

Nước là thành phần cấu tạo chính của cơ thể, giúp cơ thể thực hiện tốt các hoạt động. Không chỉ giúp các tế bào khỏe mạnh, nước còn có khả năng loại bỏ những chất cặn bã và độc tố ra khỏi cơ thể. Chúng ta luôn được khuyến cáo nên uống nước ấm hàng ngày rất tốt cho sức khỏe. Nhưng trong vài trường hợp, bạn lại phải chọn sử dụng nước lạnh.

Không thể phủ nhận nước là liều thuốc bổ tốt nhất cho toàn cơ thể và có thể đặc trị cho một số căn bệnh nhất định. Biết cách uống nước đúng loại và đúng thời điểm có thể giúp chúng ta phòng ngừa cũng như hỗ trợ chữa bệnh tốt hơn là thuốc.

Ngoài ra, nước giúp làn da hồng hào, hỗ trợ hệ miễn dịch, thúc đẩy năng lượng, bôi trơn các khớp, cải thiện tâm trạng và giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn.

Chúng ta luôn nói về tác dụng của việc uống nước ấm hàng ngày. Nhưng thật ra, nước lạnh cũng có những lợi ích nhất định. Ở đây, nước lạnh để uống là nước đun sôi để nguội và nước lạnh để vệ sinh cá nhân là nước lạnh chảy trực tiếp từ vòi.

Đặc biệt là vào mùa hè, nước giúp làm mát cơ thể. Hơn thế nữa, nước lạnh cũng giúp chữa bệnh bằng cách giảm lưu lượng máu, thúc đẩy quá trình thải độc và hỗ trợ hệ tiêu hóa. Dưới đây là một số lợi ích sức khỏe của nước lạnh.

Như nước ấm, nước lạnh cũng có rất nhiều lợi ích tuyệt vời cho sức khỏe.
1. Sỏi thận

Có nhiều nguyên nhân gây sỏi thận. Nhưng cách phòng tránh và điều trị bệnh sỏi thận tốt nhất là nước. Hãy uống nước lạnh thường xuyên.

2. Bệnh gút

Nguyên nhân gây ra bệnh gút là do sự tích tụ của axit uric, ảnh hưởng đến hệ thống xương khớp trong cơ thể. Uống nhiều nước lạnh sẽ giúp loại bỏ axit uric ra khỏi cơ thể hiệu quả. Đây cũng được xem là một phương pháp để ngăn chặn bệnh gout.

3. Giảm đau

Nước lạnh là lựa chọn tốt nhất để giảm đau. Nhúng khăn vào nước lạnh rồi đặt lên hoặc rửa sạch vùng bị đau sẽ giúp giảm đau do nước lạnh giảm lưu lượng máu tới các cơ.

4. Cải thiện khả năng sinh sản cho nam giới

Khả năng sinh sản của nam giới phụ thuộc rất lớn vào nhiệt độ của tinh hoàn. Nhưng một số nghề nghiệp đặc thù phải thường xuyên ngồi một chỗ quá lâu hoặc lái xe trong thời gian dài sẽ ảnh hưởng đến việc duy trì nhiệt độ thích hợp cho tinh hoàn.

Ngâm mình trong bồn nước lạnh là phương pháp khắc phục hiệu quả.

5. Nhiễm trùng đường tiết niệu

Nhiễm trùng tiểu tiểu có thể được chữa khỏi chỉ bằng cách uống nhiều nước hơn. Uống nước lạnh sẽ giúp "tống sạch" vi khuẩn một cách hiệu quả. Thậm chí, việc uống nước lạnh còn giúp ngăn ngừa và điều trị các vấn đề về thận như sỏi thận.

6. Tốt cho mắt

Các chuyên gia khuyên bạn nên vệ sinh mắt bằng nước lạnh thường xuyên. Điều này sẽ giúp thư giãn mắt, loại bỏ bụi và chất bẩn có thể gây kích ứng mắt. Đối với trường hợp kích ứng mắt nhẹ, nước lạnh là thuốc chữa hiệu quả.

7. Giảm trào ngược

Nước lạnh có thể làm dịu hệ tiêu hóa, kiếm soát tình trạng ợ chua và cảm giác khó chịu khác liên quan đến axit dạ dày. Uống một cốc nước lạnh sau khi ngủ dậy rất tốt cho hệ tiêu hóa.

8. Điều trị da khô

Nước nóng là nguyên nhân chính gây khô da. Nếu không được chữa trị, điều này sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe. Tắm bằng nước lạnh giúp trị chứng khô da và các biến chứng liên quan.

Share:

4/19/2017

Sỏi gan nên ăn gì và kiêng ăn những gì?

Chúng ta thường nghe nói đến bệnh sỏi thận hay sỏi mật mà không hề biết đến sự tồn tại của sỏi gan. Tuy nhiên, theo các chuyên gia, sỏi gan không phải là một căn bệnh hiếm gặp và có thể xuất hiện ở bất kỳ đối tượng nào (nữ nhiều hơn nam). Bệnh sỏi trong gan nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, sẽ gây nên rất nhiều biến chứng nguy hiểm như ngộ độc gan, áp xe gan và thậm chí là suy gan. Chế độ ăn uống không phù hợp sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh và sẽ rất khó để điều trị tận gốc khi mắc căn bệnh này. Vậy bệnh sỏi gan nên ăn gì và kiêng gì ? Chúng ta sẽ tìm hiểu về bệnh sỏi gan, nguyên nhân, triệu chứng và những thực phẩm nên ăn và không nên ăn khi bị sỏi gan qua bài viết sau đây:

Tìm hiểu về bệnh sỏi gan


Sỏi gan là gì?


Sỏi gan là sỏi nằm ở trong gan, bản chất của nó cũng y như sỏi mật, nhưng lại nằm trong các ống gan. Mật từ gan sẽ tiết ra, theo các ống gan chảy ra các ống mật lớn và ống mật nhỏ, rồi theo ống mật chính đổ vào túi mật. Mật có thể kết tủa tại túi mật và hình thành sỏi mật.

Có 2 loại sỏi mật là sỏi bilirubin (thấy nhiều ở VN) và sỏi cholesterol (thấy nhiều ở châu Âu). Sỏi mật cũng có thể hình thành trong các ống gan nên gọi là sỏi gan.

Sỏi gan nên ăn gì và kiêng ăn những gì?
Hình ảnh về bệnh sỏi trong gan.

Nguyên nhân gây sỏi gan


Lý do thực sự đằng sau sự phát triển của sỏi gan chưa được phát hiện. Tuy nhiên, các nhà khoa học đã đưa ra một số các yếu tố có thể liên quan đến nguyên nhân gây sỏi gan bao gồm:

– Sự bất thường của axit mật và cholesterol trong gan.

– Viêm đường mật do mật tích tụ trong gan.

– Tích lũy chất độc hại trong gan cũng như trong toàn bộ cơ thể.

– Thói quen ăn uống nghèo nàn gây suy dinh dưỡng.

– Vấn đề di truyền (sự xuất hiện của các gen xấu).

– Sử dụng thường xuyên các loại thuốc tổng hợp.

– Giun từ ruột lên đường mật và gây nhiễm trùng. Giun thường ký sinh ở phần đoạn cuối của ruột non. Vì một vài lý do nào đó mà giun đi ngược từ ruột non đến tá tràng rồi chui vào ống dẫn mật trong gan. Sự hoạt động của giun ở đây gây nhiễm khuẩn đường mật dẫn đến sự hình thành sỏi trong gan.

Các triệu chứng của sỏi gan


Giống như hầu hết các vấn đề sức khỏe khác bên trong cơ thể, sỏi gan cũng gây nên một số triệu chứng như:

  • Đau đột ngột và dữ dội ở vùng bụng trên (chủ yếu là ở phía bên phải)
  • Buồn nôn’
  • Viêm cấp tính
  • Sốt cao
  • Ớn lạnh
  • Tiêu hóa kém
  • Chán ăn
  • Giảm cân nhanh chóng
  • Nước tiểu sẫm màu
  • Phân lỏng
  • Kiệt sức và đôi khi đổ mồ hôi đêm
  • Vàng da (vàng mắt và da do bilirubin tích tụ).


Bệnh sỏi gan nếu không được chữa trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến
chứng nguy hiểm.

Biến chứng nguy hiểm của bệnh sỏi gan


Biến chứng nguy hiểm nhất của sỏi trong gan là nhiễm trùng đường huyết và choáng nhiễm trùng. Những cơn sốt cao kèm theo hiện tượng rét run, nhiễm trùng và tắc mật nặng, rối loạn huyết động thường đẩy người bệnh vào tình trạng choáng và mệt. Trường hợp này, bệnh nhân phải cấy máu nhiều lần.

Sỏi trong gan để lâu ngày kèm theo viêm nhiễm sẽ làm tổn thương nhu mô gan và thay thế bằng tổ chức xơ. Tình trạng này kéo dài sẽ dẫn đến xơ gan.


Cách điều trị bệnh sỏi trong gan


Khi được chẩn đoán có sỏi trong gan, người bệnh sẽ bước vào giai đoạn điều trị duy trì để đợi sỏi di chuyển xuống đường mật ngoài gan sẽ tiến hành lấy sỏi bằng các phương pháp khác. Người bệnh được theo dõi chặt chẽ bằng nội soi tụy mật ngược dòng, CT scan, siêu âm, chụp đường mật xuyên qua da… trước khi bác sỹ quyết định sẽ sử dụng phương pháp điều trị nào tiếp theo.

Các phương pháp điều trị sỏi gan bao gồm:

- Phẫu thuật mổ mở lấy sỏi: Đòi hỏi phải phối hợp nhiều kỹ thuật hiện đại, bao gồm lấy sỏi bằng rọ, tán sỏi nội soi qua ống mềm, nong và đặt stent vị trí ống dẫn mật bị tắc hẹp. Ngày nay, phương pháp này được sử dụng khá phổ biến, tuy nhiên, chống chỉ định với những người có bệnh tim mạch hoặc rối loạn đông máu.

- Phẫu thuật cắt một phần gan: Dành cho khoảng 15% số trường hợp sỏi gan, tức là những người có sỏi nằm trong một ống thùy gan, gây teo, tắc nghẽn và viêm mạn tính. Phẫu thuật cắt gan là giải pháp cuối cùng, khi mà tất cả các phương pháp điều trị khác không đem lại hiệu quả, hoặc do sỏi nằm sâu trong nhu mô gan.

Cắt một phần gan ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sản xuất dịch mật, thải độc và chuyển hóa glucose của gan.

Tuy nhiên, điều trị sỏi gan khá khó khăn do sỏi thường hay tái phát. Việc áp dụng các biện pháp can thiệp không phải lúc nào cũng dễ dàng do sỏi gan thường phát triển rải rác và nằm sâu trong nhu mô gan, can thiệp nhiều lần có thể gây xơ hóa và chít hẹp đường dẫn mật trong gan. Trong khi đó, vẫn có những trường hợp không thể thực hiện can thiệp nếu bị dị dạng đường mật bẩm sinh hoặc có u đường mật. Chính vì những lý do này mà về lâu dài cần có những giải pháp có thể giải quyết triệt để các vấn đề do sỏi gây ra.

- Dùng thảo dược: Theo các chuyên gia, việc điều trị sỏi gan không nhất thiết phải nhờ đến phẫu thuật mà có thể sử dụng các loại thảo dược tự nhiên như: trái sung, kim tiền thảo, kim ngân nhoa, nấm linh chi,….Các loại thảo dược quý này có thể giúp làm sạch gan và điều trị sỏi gan hiệu quả, ngăn ngừa sỏi tái phát.

Sỏi Mật Trái Sung là sản phẩm được bào chế từ hơn 25 dược liệu tự nhiên (trái sung, kim tiền thảo, kim ngân hoa, uất kim,…) có tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh về Sỏi: sỏi mật, túi mật, sỏi thận, sỏi gan. Sản phẩm được nghiên cứu, phát triển từ phương thức dân gian của Lương y Phan Văn Sang.


7 lý do nên dùng Sỏi Mật Trái Sung:

  • Được tổng hợp từ hơn 25 dược liệu chuyên điều trị sỏi: Trái sung, Nấm linh chi, Kim tiền thảo, Hương phụ…
  • Được Bộ y tế chứng nhận sản phẩm đạt tiêu chuẩn
  • Được kiểm chứng lâm sàng trên các bệnh nhân bị sỏi.
  • Giảm nhanh kích thước sỏi. Chữa tận gốc, hạn chế tái phát.
  • Hạn chế các triệu chứng đau do sỏi mật, ăn uống khó tiêu, sốt, vàng da..
  • Chi phí điều trị, giá thành thấp.
  • Không tác dụng phụ. Không ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh.


Sỏi gan nên ăn gì và kieng ăn những gì?


Gan là cơ quan nội tạng lớn nhất trong cơ thể. Các tế bào gan hàng ngay sản xuất khoảng 800 - 1000ml dịch mật, sau đó được đưa vào dự trữ trong túi mật. Dịch mật thực hiện chức năng tiêu hóa chất béo, đồng thời là dung môi hòa tan và loại bỏ phần lớn các sản phẩm thải của gan. Sỏi gan gây cản trở dịch mật di chuyển, các chất độc ứ lại gây hại gan, làm tăng nguy cơ sinh biến chứng như viêm gan, xơ gan … Khi chất độc ngấm vào trong máu, sẽ gây tổn thương đến nhiều cơ quan nội tạng khác trong cơ thể.

Sự hình thành sỏi gan liên quan một phần đến chế độ ăn uống. Thường là người bệnh để bị tiêu chảy hoặc táo bón lâu ngày. Điều này làm gia tăng hàm lượng vi khuẩn trong đường ruột, chúng di chuyển lên đường mật, làm tăng nguy cơ tạo sỏi. Nhưng khi bị sỏi gan, chế độ ăn sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả điều trị. Nếu bạn ăn quá nhiều chất béo, đồ chiên xào có thể kích hoạt dẫn tới một cơn đau quặn mật.

Sỏi gan nên ăn gì
Sỏi gan nên ăn gì và kiêng gì?
Sỏi gan nên ăn gì ?

Sau đây là danh sách thực phẩm tốt cho người sỏi gan:

- Nước: Sau oxy, bạn cần nước để duy trì sự sống. Bên cạnh đó, nước còn là dung môi hòa tan các chất độc và tăng cường đào thải chúng ta khỏi cơ thể. Khi bị sỏi gan, bạn cần lưu ý uống đủ 1.8-2 lít nước mỗi ngày.

- Chất xơ từ các loại rau có màu xanh lá đậm, rong biển, rau mầm: Các loại rau có màu xanh thẫm có chứa nhiều chất dinh dưỡng,chất chống oxy hóa giúp dọn dẹp các chất thải gây độc cho gan.

- Ngũ cốc (bánh mì, gạo nâu, yến mạch, ngũ cốc nguyên cám): Chúng là những siêu thực phẩm khi có chứa nhiều chất xơ, giúp làm chậm hấp thu đường, chất béo sau ăn.

- Các loại quả mọng: Quả việt quất, mâm xôi, dâu tây.. chứa nhiều chất chống oxy hóa, giúp bảo vệ gan khỏi những tác nhân gây hại. Đồng thời chúng có chứa anthocyanin và polyphenols - là những hợp chất đã được chứng minh giúp ngăn ngừa nguy cơ ung thư gan.

- Chất béo thực vật: dầu dừa, trái bơ, dầu oliu rất dễ tiêu hóa, bởi chúng ngay lập tức được phân hủy bởi các enzym trong nước bọt và dạ dày. Bên cạnh đó, dầu oliu nguyên chất còn giúp tăng vận động đường mật, tăng tiết dịch mật nên rất có lợi cho người sỏi gan.

- Thịt nạc, thịt gia cầm bỏ da và cá: Chứa lượng lớn protein, chất béo tốt cho sức khỏe.

Sỏi gan nên kiêng ăn những gì?

Việc thay đổi chế độ ăn uống không giúp bạn thoát khỏi bệnh sỏi gan nhưng lại có thể làm dịu các triệu chứng của bệnh. Cố gắng tránh hoặc hạt chế các loại thực phẩm giàu chất béo trong chế độ ăn uống.

- Thực phẩm chiên/rán: Những thực phẩm chiên/rán rất hấp dẫn về màu sắc và mùi vị, chẳng hạn như khoai tây chiên giòn tan, thịt gà chiên giòn… khiến bạn khó cưỡng lại. Tuy nhiên, những thực phẩm này có thể kích hoạt một cơn đau quặn mật, làm tăng nguy cơ đầy trướng, chậm tiêu… do thiếu dịch mật dự trữ.

Sỏi gan nên kiêng ăn những gì?
Thực phẩm chiên, rán thường gây đầy trướng, chậm tiêu...do thiếu dịch mật dự trữ.
- Thực phẩm chứa nhiều đường: Theo nhiều nghiên cứu, tiêu thụ một hàm lượng lớn đường làm tăng nguy cơ mắc bệnh gan nhiễm mỡ. Khi bị sỏi gan, tốt nhất bạn nên hạn chế tiêu thụ đường dễ hấp thu, chẳng hạn trái cây khô, nước ép trái cây, đường thực phẩm, đường tinh chế…

- Thực phẩm chế biến sẵn: Đa phần các thực phẩm chế biến sẵn đều sử dụng chất béo trans (chất béo hydro hóa một phần) không có lợi cho sức khỏe, làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, sỏi mật.
- Thực phẩm có hàm lượng muối cao: Muối có chứa natri sẽ không được gan xử lý hoàn toàn nếu chức năng gan đang bị tổn thương. Các thực phẩm có lượng muối cao bao gồm các món súp, thịt đóng hộp, dưa cà muối, món kho…

- Chất đạm động vật: Một khi các tế bào gan đang bị tổn thương, chúng sẽ không thể chuyển hóa các protein (chất đạm). Các loại thịt đỏ, trứng, sản phẩm từ sữa… là những thực phẩm bạn nên hạn chế. Thay vào đó, nên tăng cường bổ sung chất đạm thực vật có trong các loại đậu.

Bên cạnh đó, nếu bạn đang thừa cân, hãy cố gắng giảm từ 0,5 - 1kg mỗi tuần bằng cách ăn uống lành mạnh và tập thể dục thường xuyên. Đặc biệt, người bệnh sỏi gan phải rất lưu ý trong việc giữ vệ sinh trong ăn uống, tránh để táo bón hoặc tiêu chảy dài ngày, nên ăn chín uống sôi không ăn đồ tái sống và tẩy giun định kỳ 6 tháng/lần.

Sỏi gan là một căn bệnh nguy hiểm nhưng nếu hiểu rõ và điều trị kịp thời thì bệnh nhân hoàn toàn có thể chữa khỏi. Vì thế, khi thấy cơ thể có các triệu chứng bất thường thì bệnh nhân cần phải đến bệnh viện hoặc các cơ sở chuyên gan mật ngay để kiểm tra và làm các xét nghiệm chuyên sâu, từ đó nắm rõ được tình trạng bệnh của mình và có các phác đồ điều trị đúng và kịp thời. Ngoài việc tuân thủ theo đúng liệu trình điều trị của bác sĩ thì bệnh nhân cũng cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng với việc hiểu rõ sỏi gan nên ăn gì và kiêng gì, và thường xuyên vận động thể dục thể thao để bệnh tình nhanh chóng thuyên giảm. Đó cũng chính là lời khuyên của Dược sĩ tư vấn của TPCN Soi Mat Trai Sung – Điều  trị sỏi mật, sỏi thận, sỏi gan.
Share:

Bài viết mới

Blog Archive

Blog Archive

Total Visitors