6/21/2017

Sỏi mật triệu chứng và cách làm giảm cơn đau sỏi mật

Túi mật là một cơ quan nhỏ có hình quả lê nằm bên dưới gan và chứa mật, tiết dịch tiêu hóa giúp phân hủy chất béo. Các vấn đề về túi mật thông thường nhất là sỏi mật. Sỏi mật có thể gây viêm và đau, chúng có thể nhỏ như hạt cát hoặc cũng có thể lớn như bóng golf.

Sỏi mật thường xảy ra ở 20% phụ nữ và 10% nam giới ở Mỹ vào tuổi 60. Phụ nữ có xu hướng phát triển sỏi mật nhiều hơn bởi do sự thay đổi hormone giới tính estrogen và progesterone có thể làm tăng sản xuất sỏi. Estrogen làm tăng lượng cholesterol trong mật và progesterone làm chậm việc rỗng túi mật. Nguy cơ hình thành sỏi mật tăng lên do thai nghén hoặc thậm chí là thuốc tránh thai, ảnh hưởng đến lượng hormone.

Theo thống kê của trường Đại học Gastroenterology, sỏi mật thường được phát hiện ngẫu nhiên trong khi điều tra các vấn đề sức khỏe khác. Nhưng nếu bạn gặp các dấu hiệu và triệu chứng sau đây, hãy nhanh chóng đến các cơ sở y tế để kiểm tra.

Triệu chứng bệnh sỏi mật


Vàng da

Bệnh vàng da là triệu chứng của bệnh gan, biểu hiện như là vàng da và mắt trắng, cùng với các triệu chứng như nước tiểu đậm màu và phân màu nhợt nhạt. Bệnh vàng da rất phổ biến ở trẻ sơ sinh, nhưng cũng là dấu hiệu của một vấn đề về túi mật ở người lớn. Túi mật phóng thích mật vào ruột non thông qua ống dẫn túi, kết nối với ống mật. Bệnh vàng da xuất hiện khi ống dẫn bị tắc nghẽn do sỏi mật hình thành có thể khiến mật tích tụ trong túi mật và tăng nồng độ của một chất màu vàng gọi là bilirubin.

Đau bụng

Theo chuyên gia y tế Đại học Ohio State, triệu chứng của sỏi mật là cơn đau thường xuyên xảy ra sau khi ăn và có thể kéo dài vài giờ. Đau thường ở phía trên bên phải vùng bụng, gần khung sườn, nhưng nó cũng có thể tỏa ra phía sau lưng và trung tâm vùng bụng. Đau túi mật có thể kéo dài từ 1 giờ đến vài giờ đồng hồ và có nhiều khả năng bị kích thích khi ăn quá nhiều hoặc nhiều chất béo. Kiểu đau này xuất hiện và lặp đi lặp lại nhiều lần.

>> Bệnh sỏi mật có nguy hiểm không

Sỏi mật triệu chứng và cách làm giảm các cơn đau sỏi mật.
Sỏi mật triệu chứng và cách làm giảm các cơn đau sỏi mật.
Buồn nôn

Rất nhiều người mắc phải các vấn đề về túi mật có các triệu chứng như đau bụng, ợ nóng, hoặc trào ngược axit. Đôi khi người ta có thể nhầm lẫn sỏi mật với đau cơ bắp. Nhưng nếu buồn nôn hoặc nôn tái phát kèm với các cơn đau sau khi ăn, có thể là dấu hiệu của bệnh túi mật.

Viêm tụy

Nếu bạn bị viêm tụy, viêm đại tràng, bạn nên kiểm tra sỏi mật. Tụy gần gan và thải các enzyme tiêu hóa vào cùng một vị trí của đường tiêu hóa. Bởi vì hai ống dẫn gặp nhau gần ruột, một hòn sỏi trong ống dẫn này sẽ làm ảnh hưởng đến chức năng của ống dẫn còn lại và gây viêm và đau bụng. Triệu chứng viêm tụy bao gồm đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, mạch nhanh và sốt.

Béo phì hoặc giảm cân đột ngột

Đây là những triệu chứng có liên quan đến sỏi mật. Thông thường tăng cân hoặc giảm cân xảy ra đầu tiên và sau đó các vấn đề túi mật phát triển. Nguyên nhân bởi những người béo phì có nguy cơ bị sỏi mật cao hơn. Và trong khi giảm cân có thể giúp làm giảm nguy cơ, giảm cân nhanh có thể khiến bạn dễ bị sỏi mật hơn.

Lưu ý

Trong khi đau bụng phía trên bên phải là một triệu chứng của bệnh túi mật, đôi khi cảm giác đau bụng lại có thể là do vấn đề của tim hoặc phổi. Viêm phổi cũng có thể cảm thấy như đau bụng phía trên bên phải. Ngoài ra, nếu bạn cảm thấy sốt và ớn lạnh cùng với đau bụng, có thể bạn bị một chứng viêm túi mật cấp tính do nhiễm trùng, không phải sỏi mật.

Cách làm giảm triệu chứng, cơn đau do sỏi mật


Có các cách làm giảm cách triệu chứng, cơn đau do sỏi mật? Những cơn đau bệnh là triệu chứng phổ biến nhất của sỏi mật. Nó có thể xảy ra ở bất kỳ thời điểm nào trong ngày, nhưng thường được kích hoạt sau khi bạn có một bữa ăn giàu chất béo. Mức độ của các cơn đau có thể rất khác nhau, từ đau nhẹ đến đau quặn dữ dội.

Nếu bạn cảm nhận thấy cơn đau chỉ ở mức độ vừa phải, bạn có thể dễ dàng xử trí nó ngay tại nhà mà chưa cần thiết phải đến bệnh viện.

Dưới đây là 9 cách làm giảm các triệu chứng, cơn đau do sỏi mật.

1. Uống thuốc giảm đau: Một viên thuốc giảm đau có thể hữu ích trong trường hợp bạn không có nhiều thời gian để nghỉ ngơi hay chườm túi nhiệt. Trong đó Paracetamol là loại thuốc thường được sử dụng nhất, bởi chúng tương đối an toàn và có thể giúp làm giảm cơn đau nhanh chóng.

1. Sử dụng túi giữ nhiệt: Bạn có thể làm dịu ngay cơn đau do sỏi mật với một túi giữ nhiệt hoặc một chai nước ấm, bằng cách đặt trực tiếp chúng lên vùng bụng bị đau, lăn đều và xoa nhẹ nhàng. Sức nóng từ túi giữ nhiệt sẽ giúp bạn làm dịu cơn đau. Bạn nên chườm túi nhiệt trong khoảng 20 – 30 phút và có thể ngăn cách bằng một miếng vải mềm để tránh làm bỏng vùng da xung quanh bụng.

3. Nhâm nhi một ly nước ép rau quả: Sử dụng nước ép rau quả có thể giúp bạn giải độc, tăng cường vitamin và năng lượng để chống chịu với cơn đau. Đôi khi, uống một ly nước ép mát lạnh sẽ làm tinh thần bạn phấn chấn lên và quên đi cơn đau do sỏi mật đang hành hạ.

Một công thức lý tưởng đã được chứng minh có hiệu quả tốt để giúp giảm đau do sỏi mật là hỗn hợp nước ép củ cải đường, nước ép cà rốt và nước ép dưa chuột với tỷ lệ bằng nhau. Các chuyên gia khuyến cáo, bạn nên uống hỗn hợp này hai lần mỗi ngày trong vòng hai tuần để hạn chế các cơn đau của sỏi mật.

4. Bổ sung nước cam, nước chanh: Các loại trái cây họ cam giàu vitamin C và pectin, vì vậy đặc biệt hiệu quả để giúp bạn thoát khỏi các cơn đau do sỏi mật. Bạn nên uống một ly nước chanh hoặc nước cam với khoảng 120 – 180 ml mỗi ngày, duy trì trong khoảng 1 tuần và nên uống khi bụng đói.

5. Sử dụng thảo dược: Rất nhiều loại thảo dược trong thiên nhiên có thể giúp bạn làm giảm được các cơn đau do sỏi mật, điển hình như Uất kim, Chi tử, Nhân trần, Bồ công anh,… Bạn có thể sử dụng chúng dưới dạng trà, hoặc dưới dạng viên uống đã được bào chế sẵn trong một số sản phẩm từ thảo dược.

6. Bột nghệ trộn với mật ong: Hoạt chất curcumin ở trong củ nghệ có tác dụng lợi mật và tăng chất lượng dịch mật. Trong khi mật ong có tính chất sát trùng, có thể ngăn ngừa viêm nhiễm. Sự kết hợp này sẽ giúp bạn cải thiện được tình trạng đau, viêm do sỏi mật. Bạn có thể sử dụng hỗn hợp bột nghệ và mật ong theo cách sau: Trộn 1 muỗng canh (15ml) mật ong với 1 thìa cà phê (5g) bột nghệ, sử dụng trong một ngày.

7. Uống một ly giấm táo: Các hoạt chất có tính acid ở trong giấm táo giúp làm giảm nhanh chóng cơn đau do sỏi mật, thậm chí có thể giảm đáng kể triệu chứng đau chỉ trong vòng 15 phút. Nếu bạn cảm thấy khó khăn khi sử dụng giấm táo, bạn có thể pha chung 1 muỗng café dấm táo (5ml) với khoảng 250ml nước ép táo để uống trong ngày. Nếu uống được, bạn có thể thử tăng lượng dấm táo lên 60 ml, pha với 250ml nước ép để cải thiện cơn đau nhanh chóng hơn.

8. Dùng dầu thầu dầu: Dầu thầu dầu có thể giúp trung hòa các phản ứng viêm và làm giảm đáng kể triệu chứng đau do sỏi mật khi bôi tại chỗ. Bạn có thể ngâm một miếng vải mềm trong dầu thầu dầu ép lạnh, sau đó đặt trực tiếp lên vùng bụng phía túi mật. Giữ nguyên miếng vải thấm thầu dầu trong vòng 30 phút để giúp giảm đau hiệu quả nhất.

9. Uống nước muối: Hòa tan ½ muỗng café muối (khoảng 2,5g) vào 1 ly nước ấm (250ml) và uống nước trước khi đi ngủ để giúp giảm áp lực túi mật, từ đó giảm được triệu chứng đau do sỏi.

Những biện pháp trên có thể giúp bạn làm dịu tạm thời các cơn đau do sỏi mật, nhưng cách duy nhất để phòng tránh và thoát khỏi chúng về lâu dài là duy trì một chế độ ăn uống, sinh hoạt và phác đồ điều trị bệnh khoa học. Bạn cần phải giảm bớt lượng chất béo, chất đường trong mỗi bữa ăn, tăng cường vitamin C, chất xơ và uống đầy đủ nước mỗi ngày.

Nếu thấy cơn đau nặng, kéo dài, hoặc xuất hiện kèm theo các triệu chứng như vàng da, vàng mắt, sốt, ớn lạnh… thì tốt nhất bạn nên khẩn trương nhập viện để được xử trí kịp thời, vì đây có thể là dấu hiệu của các biến chứng nguy hiểm do sỏi mật.

Share:

6/18/2017

Triệu chứng bệnh sỏi mật ở trẻ em

Cùng Sỏi Mật Trái Sung tìm hiểu về bệnh sỏi mật ở trẻ em, triệu chứng sỏi mật ở trẻ em và chế độ ăn uống phù hợp cho trẻ em bị sỏi mật.


Bệnh sỏi mật ở trẻ em tuy hiếm gặp nhưng trong những năm gần đây lại có xu hướng gia tăng. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, hay gặp nhất ở trẻ 10-15 tuổi, thường là hậu quả của quá trình nhiễm giun.

Sỏi mật bao gồm sỏi cholesterol và sỏi sắc tố mật. Sỏi cholesterol chứa khoảng 50-80% cholesterol, thường hình thành do sự mất cân bằng giữa muối mật, lecithin với cholesterol trong dịch mật. Loại sỏi này hay gặp ở trong gan và trong túi mật.

Sỏi sắc tố mật có màu đen hoặc nâu. Sỏi sắc tố đen chỉ chứa dưới 10% cholesterol, được hình thành do bilirubin tự do quá thừa trong dịch mật và kết tủa, thường gặp trong bệnh huyết tán, xơ gan. Sỏi sắc tố nâu được cấu tạo chủ yếu từ bilirubinat canxi, muối canxi và khoảng 10-30% cholesterol, hình thành sau quá trình nhiễm khuẩn và ký sinh trùng.

Triệu chứng bệnh sỏi mật ở trẻ em
Triệu chứng bệnh sỏi mật ở trẻ em.
Bệnh sỏi mật ở trẻ em có liên quan nhiều đến nhiễm ký sinh trùng đường ruột, đặc biệt là giun đũa. Khi giun chui lên đường mật, chúng để lại trứng hoặc những mảnh vụn cơ thể. Sắc tố mật và canxi bám vào đó tạo nên sỏi mật.

Sỏi mật có thể ở bất cứ vị trí nào trong đường dẫn mật: gan, túi mật, ống mật chủ. Ở trẻ em, sỏi thường nằm trong ống mật chủ hoặc cả ở gan và ống mật chủ. Rất hiếm thấy sỏi đơn thuần trong túi mật hoặc trong gan; chủ yếu là sỏi sắc tố nâu, ít gặp sỏi cholesterol.

Nguyên nhân gây sỏi mật ở trẻ em


Các yếu tố nguy cơ gây sỏi mật gồm: tiền sử gia đình có người bị sỏi mật, tiền sử bản thân hay đau bụng giun, giun chui ống mật, viêm đường mật; có dị tật đường mật (u nang ống mật chủ, teo xơ đường mật...); béo phì (nhất là trẻ gái vừa béo phì vừa dậy thì sớm), khẩu phần ăn không cân đối (ăn quá nhiều chất béo hoặc quá nhiều gluxit, chất xơ). 

Triệu chứng sỏi mật ở trẻ em


Tùy theo vị trí của sỏi mà bệnh có biểu hiện khác nhau. Ở trẻ em, sỏi mật có 3 triệu chứng điển hình:

- Đau bụng từng cơn, cơn xuất hiện đột ngột, đau nhiều ở vùng hạ sườn phải, có khi lan lên bả vai hoặc ra sau lưng, có khi đau ở vùng thượng vị. Cơn đau có thể kéo dài hàng giờ và thường xuất hiện sau bữa ăn có nhiều chất béo.

- Sốt cao hoặc sốt vừa, sốt nhẹ do phản ứng của cơ thể với tình trạng nhiễm khuẩn đường mật.

- Vàng da tắc mật, phân bạc màu, nước tiểu sẫm màu. Một số trẻ chỉ đau và sốt, không có vàng da.


Khi trẻ bị sỏi mật, chế độ ăn nên hạn chế chất béo (nhất là đối với những trẻ béo phì) nhưng vẫn bảo đảm đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng. Cần dùng các thuốc điều trị triệu chứng, chống đau, chống nhiễm khuẩn. Nếu trẻ có những biến chứng (nhất là những biến chứng nặng như viêm phúc mạc mật, chảy máu đường mật) thì phải phẫu thuật cấp cứu.

Nguồn: Sỏi Mật Trai Sung (Theo SKĐS)
Share:

5/17/2017

4 tác hại chết người của việc ăn mặn

Việc ăn mặn thường xuyên là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến nhiều căn bệnh vô cùng nguy hiểm cho sức khỏe. Hãy cùng tìm hiểu các bệnh do thói quen ăn mặn gây ra để từ đó điều chỉnh lại lượng muối nạp vào cơ thể cho phù hợp hơn bạn nhé.

Bệnh huyết áp, tim mạch, đột quỵ

Khi lượng muối trong cơ thể cao hơn mức cần thiết, natri sẽ hút nước từ thành của động mạch vào trong mạch máu làm cho động mạch bị thu hẹp lại trong khi lượng nước và áp suất lại tăng lên. Từ đó nguy cơ các bệnh về huyết áp cũng tăng theo.

Ngoài ra, khi bạn ăn quá mặn sẽ phải uống nhiều nước nên làm tăng khối lượng máu tuần hoàn khiến tim phải làm việc nhiều hơn, lâu ngày dễ gây suy tim. Một khi huyết áp tăng cao và tim ngày càng yếu đi thì nguy cơ đột quỵ là điều khó tránh khỏi.

Tác hại chết người của việc ăn mặn - Ảnh 1
Tác hại chết người của việc ăn mặn - Ảnh 1
Viêm loét và ung thư dạ dày

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh việc ăn quá mặn có mối liên hệ chặt chẽ với các bệnh về dạ dày, thậm chí cả ung thư dạ dày. Lượng muối nạp vào cơ thể quá cao có thể gây kích ứng niêm mạc dạ dày làm tăng nguy cơ viêm loét.

Hơn nữa, tiêu thụ quá nhiều muối còn làm tăng khả năng nhiễm khuẩn H.pylori – một trong những nguyên nhân phổ biến gây ung thư dạ dày. Chỉ cần mỗi ngày bạn hấp thụ dư 1g muối sẽ làm tăng 8% nguy cơ ung thư dạ dày.

Tác hại chết người của việc ăn mặn - Ảnh 2
Tác hại chết người của việc ăn mặn - Ảnh 2
Hại thận

Phần lớn lượng muối đưa vào cơ thể đều phải được xử lý qua thận. Do đó, nếu nạp quá nhiều muối vào cơ thể sẽ gây trở ngại quá trình đào thải các chất cặn bã đồng thời thận cũng làm việc quá tải lâu ngày sẽ làm giảm khả năng hoạt động của thận, thậm chí có thể dẫn đến suy thận.

Ngoài ra, lượng canxi và natri không được cơ thể sử dụng sẽ dư thừa và đi vào nước tiểu. Từ đó làm tăng tải trọng lọc của thận và nếu như thận lọc không hết thì nguy cơ bị sỏi thận rất cao.

Các bệnh về xương khớp

Lượng muối thừa gây thất thoát canxi ở xương qua đường nước tiểu, khiến xương trở nên yếu,  giòn hơn và nguy cơ loãng xương tăng cao. Đó là lý do vì sao càng lớn tuổi thì người ta càng phải ăn giảm muối lại trong khẩu phần ăn của mình.

Tác hại chết người của việc ăn mặn - Ảnh 3
Tác hại chết người của việc ăn mặn - Ảnh 3
Vậy mỗi ngày ăn bao nhiêu muối là đủ?

Tuy ăn mặn gây hại sức khỏe nhưng cũng không nên vì thế mà loại muối hoàn toàn ra khỏi khẩu phần ăn bạn nhé. Vì muối cũng đóng vai trò rất quan trọng trong việc suy trì sức khỏe đấy.

Tuy nhiên, theo khuyến cáo của các chuyên gia sức khỏe thì đối với người bình thường không bị tăng huyết áp, không bị thừa cân, không mắc các bệnh phải kiêng mặn cũng chỉ nên ăn trong phạm vi 6 - 8g muối/ngày, tương đương với 1,5 muỗng cà phê muối. Còn đối với những người đang mắc bệnh thì nên ăn theo chỉ dẫn của bác sĩ cho từng loại bệnh khác nhau.

Share:

Tác dụng chữa bệnh thần kỳ của nước mía trong đông y

Trong Đông Y, Mía được mệnh danh “Thang thuốc phục mạch”. Mía vị ngọt tính hàn (có sách ghi lương và bình). “Mía chủ bổ khí kiêm hạ khí, bổ dưỡng, đại bổ tỳ âm, dưỡng huyết cường gân cốt, an thần trấn kinh tức phong, tả phế nhiệt, lợi yết hầu, hạ đờm hỏa, chi nôn, hòa vị, tiêu phiền nhiệt”.

Để điều hòa tỳ vị thì đem lùi nướng (để cả vỏ nướng xong mới róc vỏ). Dùng uống chữa ho, hen, nôn, mửa, tình trạng hoảng hốt, tâm thần bất định, trúng phong cấm khẩu, bí đái. Do tính hàn lương nên cấm chỉ định trường hợp tỳ vị hư hàn. Trường hợp cần thiết thì phối hợp với gừng để giảm tính lạnh của mía.

 Với nhiều tác dụng chữa bệnh thần kỳ Mía được mệnh danh
“Thang thuốc phục mạch" trong Đông Y.

Kiến Thức Bệnh Sỏi xin giới thiệu một số công dụng chữa bệnh của mía để chúng ta tận dụng hết tiềm năng của mía với giá trị bằng cả một thang thuốc phục mạch mà không chỉ đơn giản là cốc nước mía để giải nhiệt ngày hè...

Bài thuốc chữa bệnh bằng nước mía thường dùng

Trị sỏi thận: ăn mía, uống nước mía. Sỏi thận xảy ra do mất nước trong cơ thể. Vì vậy, để hydrat hóa cơ thể, bạn hãy cố gắng tiêu thụ nước ép mía một cách thường xuyên. Trong nước mía cũng có một số thành phần tự nhiên có thể phá vỡ sỏi thận.


Chữa ho gà: Mía 3 lóng, rau má 1 nắm, gừng 2 lát. Cho vào 2 bát nước, sắc uống ít một.

Ho, hen do nhiệt, sổ mũi, miệng khô: Mía ép giã lấy nước nấu cháo ăn.

Thanh nhiệt, nhuận hầu họng (khô khát): Mùa đông nấu nước mía uống nóng.

Dưỡng âm nhuận táo, sinh tân chỉ khát, ho khan ít đờm, người bứt rứt, họng khô, táo bón: Nước mía 200ml, gạo 60g (nấu cháo xong cho nước mía vào nấu lại cho sôi, ăn nóng).

Dưỡng âm, nhuận phế: Dùng cho người hay ho, nóng rát cổ, giọng nói yếu. Bách hợp 50g, ngâm nước nấu nhừ sau cho nước mía 100g và nước củ cải 100g. Uống trước khi đi ngủ.

Chữa bệnh bụi phổi: Nước mía 50ml, nước củ cải 50ml, cho mật ong, đường phèn, dầu vừng 1 ít chưng thành cao. Hằng ngày cho 2 lòng đỏ trứng gà đánh đều với cao rồi hấp cơm ăn.

Chữa chứng phát nóng, miệng khô, cổ ráo, tiểu tiện đỏ sẻn: Nhai mía nuốt nước hoặc hòa nước cơm mà uống.

Tư âm, dưỡng vị, chống khát, chống nôn mửa: Nước mía 150ml, nước gừng 5-10 giọt. Uống từng ngụm một, không uống một lúc tất cả.

Trẻ em đổ mồ hôi trộm: Ăn mía, uống nước mía.

Táo bón nhiệt kết đại tràng, thở có mùi hôi, đầy bụng, nước tiểu vàng, nóng, lưỡi vàng mỏng: Vỏ cây đại (cạo vỏ ngoài) 40g, phèn chua sống tán mịn 8g, nước mía 300ml cô đặc. Vỏ cây đại sao tán mịn, trộn 3 thứ luyện thành viên 0,5g. Mỗi lần uống 8 viên (4g) sáng sớm và trước khi đi ngủ. Khi thấy đi ngoài được thì thôi.

Chữa phiên vị, ăn vào nôn ra: Nước mía 200ml, nước cốt gừng 15ml. Trộn đều uống từng thìa nhỏ trong vài ngày. Bài này còn dùng chữa đau dạ dày mạn tính và giải độc cá nóc.

Chữa bàng quang thấp nhiệt, đái rắt, buốt, đục, viêm đường tiết niệu: Mía 1 khúc (300g), mã đề 200g (cả cây), râu ngô 150g. Mía lùi sơ, rửa sạch, cắt khúc chẻ nhỏ. Cho các thứ vào sắc uống.

Mùa nóng trẻ đi tiểu nhiều, đái nhiều lần ít một (đái dắt) là có thấp nhiệt. Cho uống nước mía. Mùa hè nên uống nước mía giải nhiệt.

Bệnh đường tiết niệu, thanh nhiệt lợi thấp: Nước ép mía 500g, hòa nước ép ngó sen tươi 500g. Chia nhỏ uống trong ngày.

Giải say rượu: Uống nước mía hoặc nhai mía nuốt nước.

Nứt kẽ môi miệng: Lấy nước mía bôi ngoài uống trong. Hoặc vỏ mía đốt tồn tính trộn ít mật ong bôi vào.

Chữa suy nhược cơ thể, ăn ngủ kém, hay mệt: Nước mía ép 1/2 lít. Trứng gà tươi 2 quả. Nước mía nấu sôi, đập trứng vào, nhắc xuống đậy kín nắp. Ăn nóng. Nếu tay chân lạnh thêm lát gừng sống giã nát cho vào nước mía khi sôi.

Người gầy da khô, tóc cháy: Rau má xay 200g, nước dừa xiêm 1 quả, nước mía 1 chén. Có thể thêm mật ong, sữa ong chúa để uống mỗi lần (không pha sẵn). Uống trước khi đi ngủ.

Chữa người gầy: Lấy 1 lít nước mía nấu kỹ với chuối khô (mứt chuối) 200g. Hai thứ nấu sôi, để lửa nhỏ, đập vào 2 quả trứng gà tươi (mới đẻ), ăn nóng. Tuần dùng 3 lần sẽ thấy hiệu quả.

Sau sởi: Ép lấy nước mía vỏ đỏ uống.

Phòng hậu sởi: Sắn dây 40g, rau mùi 20g, mía 2 đốt. Dùng 2 bát nước sắc còn 1 bát uống dài ngày trong dịch sởi.

Sốt rét có báng: Phế lao. Ăn mía dài ngày hàng tuần, hàng tháng. Kết hợp các phương khác của Đông y, Tây y.

Ngộ độc cá nóc: Nước mía với nước gừng tươi mỗi thứ một ít (nước mía là chính). Chỉ uống để sơ cứu rồi mang đi bệnh viện ngay.

Có sách cổ cho rằng uống nước mía bằng cách nhai có hai cái lợi: Một là uống được ít một sẽ có lợi hơn và hai là “Tập thể dục cho răng khỏe”. Ngày nay lại có sáng kiến dùng mía làm cốt bọc thịt ra ngoài để nướng. Phối hợp như vậy rất tốt. Tránh trộn nước mía với bia có hại...

Kien Thuc Benh Soi (Theo SKĐS)
Share:

5/12/2017

Phòng ngừa bệnh sỏi mật tái phát bằng cách nào?

Mẹ tôi năm nay 60 tuổi, bị bệnh sỏi mật đã mổ nội soi lấy sỏi cách đây 3 tháng nhưng lại đau tái phát. Mọi người nói bệnh của mẹ tôi phải ăn kiêng để phòng ngừa bệnh sỏi mật tái phát lại. Xin bác sĩ tư vấn cần lưu ý gì trong chế độ ăn để bệnh không tái phát? (Nguyễn Thị Hồng- Hưng Yên)


Dược sĩ tư vấn:

Có hai loại sỏi mật khác nhau là sỏi túi mật và sỏi đường mật. Sỏi túi mật thường là sỏi cholesterol (hay gặp ở phụ nữ béo phì). 

Phòng ngừa sỏi mật tái phát, cách nào?
Phòng ngừa sỏi mật tái phát, cách nào?

Nguyên nhân do dinh dưỡng vô độ cho nên cần có chế độ ăn uống hợp lý: ăn ít chất béo, nhất là các chất béo có nguồn gốc động vật như mỡ, hạn chế đồ ăn có nhiều cholesterol như lòng đỏ trứng gà, phủ tạng động vật... Còn sỏi đường mật thường do giun đũa chui lên đường mật, gây viêm nhiễm, hay chết tại đó; xác và trứng giun tạo điều kiện cho sắc tố mật vón dần lại thành một hay nhiều viên rải rác trong đường mật. 

Nếu sỏi làm tắc ống mật chủ sẽ gây ứ mật hoàn toàn, kể cả túi mật, có thể làm cho thành túi mật giãn mỏng kèm theo viêm cấp. Vì nguyên nhân thường do giun đũa nên phòng ngừa bằng cách vệ sinh ăn uống: không uống nước lã, không ăn rau sống, trước khi ăn cần rửa tay sạch sẽ. Định kỳ phải tẩy giun nếu sống ở vùng có nguy cơ nhiễm giun cao (vùng trồng màu).

Trong thư bạn không nói rõ mẹ bạn bị sỏi gì, ở túi mật hay đường mật, một sỏi hay nhiều sỏi. Nếu đã mổ vì sỏi cholesterol (sỏi một viên) thì ít khi bị tái phát. Nếu sỏi đó là sỏi sắc tố mật, sỏi nằm rải rác nhiều nơi, sỏi trong gan thì rất nhiều khả năng tái phát. Do vậy, việc phòng sỏi tái phát cũng tùy nguyên nhân và loại sỏi (như đã nói trên) để thực hiện chế độ ăn phù hợp. Điều lưu ý là mẹ bạn nên khám và siêu âm để phát hiện sỏi tái phát và điều trị kịp thời.


Share:

5/09/2017

Cách chữa sỏi thận rất hiệu quả nhờ chế độ ăn uống phù hợp

Sỏi thận xảy ra khi mức độ chất khoáng và muối có trong nước tiểu tăng cao, kết tủa lại và một lý do nào đó chúng không thể tự hòa tan để đào thải ra ngoài. Sỏi này có thể đi từ thận ra ngoài cơ thể qua đường tiêu hóa. Dấu hiệu của bệnh sỏi thận là: đau nhói ở bụng dưới, lưng, hông hoặc bẹn, đau khi đi tiểu, buồn nôn, ói mửa, sốt cao, ớn lạnh...

Nếu bị bệnh sỏi thận, bạn cần xét nghiệm thành phần sỏi và nước tiểu để xem liệu có bị nguy cơ sỏi thận đặc biệt. Khoảng 80% người bị sỏi thận là sỏi canxi.

Có một vài phương pháp có thể hỗ trợ tốt việc loại bỏ sỏi ra khỏi cơ thể nhờ chế độ ăn uống phù hợp như sau:

Cắt giảm muối trong khẩu phần ăn

Nếu bị sỏi canxi, bạn nên cắt giảm các thực phẩm nhiều sodium chế biến sẵn, thức ăn nhanh, vì sodium làm tăng lượng canxi trong nước tiểu.

Không chỉ khi bị sỏi thận bạn mới kiêng, mà để phòng ngừa sỏi thận, bạn cũng đừng lạm dụng muối quá vì nó còn ảnh hưởng xấu tới tim mạch...


Chế độ ăn uống phù hợp có thể giúp cơ thể tự loại bỏ sỏi hận ra khỏi cơ thể một cách tự nhiên.

Tích cực uống nước chanh

Uống khoảng 120 ml nước chanh hằng ngày pha loãng với khoảng 2 lít nước có thể giúp phòng ngừa nguy cơ tái phát hai loại sỏi thận là calcium oxalate và calcium phosphate do  nước chanh làm tăng lượng citrate trong nước tiểu khiến giảm hình thành những loại sỏi này.

Uống nước chanh có thể thay thế cho liệu pháp chữa trị bằng citrate thường dùng, nhưng khi uống bạn đừng nên cho thêm đường. Các thức uống ngọt có thể tăng nguy cơ bị sỏi thận lên đến 20%.

Nếu không muốn uống nước chanh, bạn cũng có thể uống thật nhiều nước lọc. Uống đủ lượng nước để tăng lượng nước tiểu hằng ngày lên gấp đôi có thể phòng ngừa sỏi thận. Bước này làm loãng nước tiểu, giữ không cho canxi và các hợp chất khác gắn kết với nhau.

Ngoài nước sạch, bạn có thể uống cà phê thay cho trà vì chất oxalate trong trà có thể làm tăng nguy cơ sỏi thận ở một số người.

Không nên kiêng hoàn toàn thực phẩm nhiều canxi

Khi bị sỏi thận, một số người có quan niệm cần kiêng hoàn toàn những thực phẩm có canxi mà không biết rằng việc ăn quá ít canxi có thể làm tăng lượng oxalate trong nước tiểu, tăng nguy cơ hình thành sỏi thận.

Để chữa sỏi thận hiệu quả, bạn có thể cần phải cắt giảm các loại thực phẩm nhiều oxalate như củ cải đường, đậu xanh, đại hoàng và rau chân vịt... Nhưng hãy ăn nhiều các loại rau quả khác thay thế, và ăn đủ protein từ động vật để kiềm chế lượng citrate trong nước tiểu.

Kiểm tra các loại thuốc

Bạn nên hỏi bác sĩ về các loại thuốc bạn đang dùng để xem liệu chúng có gây sỏi thận và điều chỉnh lại những phương thuốc an toàn hơn cho bạn. Các loại thuốc gây nguy cơ sỏi thận cao là thuốc nhuận trường, thuốc kháng sinh, thuốc lợi tiểu ít kali (dùng cho bệnh cao huyết áp), thuốc chặn kênh kali (dùng để kiểm soát nhịp tim và chứng đa xơ cứng) và sulfonylureas (dùng để điều trị tiểu đường tuýp 2)...

Kiến thức bệnh sỏi (Pháp luật TPHCM)
Share:

Như nước ấm, nước lạnh cũng có rất nhiều lợi ích tuyệt vời cho sức khỏe

Nước là thành phần cấu tạo chính của cơ thể, giúp cơ thể thực hiện tốt các hoạt động. Không chỉ giúp các tế bào khỏe mạnh, nước còn có khả năng loại bỏ những chất cặn bã và độc tố ra khỏi cơ thể. Chúng ta luôn được khuyến cáo nên uống nước ấm hàng ngày rất tốt cho sức khỏe. Nhưng trong vài trường hợp, bạn lại phải chọn sử dụng nước lạnh.

Không thể phủ nhận nước là liều thuốc bổ tốt nhất cho toàn cơ thể và có thể đặc trị cho một số căn bệnh nhất định. Biết cách uống nước đúng loại và đúng thời điểm có thể giúp chúng ta phòng ngừa cũng như hỗ trợ chữa bệnh tốt hơn là thuốc.

Ngoài ra, nước giúp làn da hồng hào, hỗ trợ hệ miễn dịch, thúc đẩy năng lượng, bôi trơn các khớp, cải thiện tâm trạng và giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn.

Chúng ta luôn nói về tác dụng của việc uống nước ấm hàng ngày. Nhưng thật ra, nước lạnh cũng có những lợi ích nhất định. Ở đây, nước lạnh để uống là nước đun sôi để nguội và nước lạnh để vệ sinh cá nhân là nước lạnh chảy trực tiếp từ vòi.

Đặc biệt là vào mùa hè, nước giúp làm mát cơ thể. Hơn thế nữa, nước lạnh cũng giúp chữa bệnh bằng cách giảm lưu lượng máu, thúc đẩy quá trình thải độc và hỗ trợ hệ tiêu hóa. Dưới đây là một số lợi ích sức khỏe của nước lạnh.

Như nước ấm, nước lạnh cũng có rất nhiều lợi ích tuyệt vời cho sức khỏe.
1. Sỏi thận

Có nhiều nguyên nhân gây sỏi thận. Nhưng cách phòng tránh và điều trị bệnh sỏi thận tốt nhất là nước. Hãy uống nước lạnh thường xuyên.

2. Bệnh gút

Nguyên nhân gây ra bệnh gút là do sự tích tụ của axit uric, ảnh hưởng đến hệ thống xương khớp trong cơ thể. Uống nhiều nước lạnh sẽ giúp loại bỏ axit uric ra khỏi cơ thể hiệu quả. Đây cũng được xem là một phương pháp để ngăn chặn bệnh gout.

3. Giảm đau

Nước lạnh là lựa chọn tốt nhất để giảm đau. Nhúng khăn vào nước lạnh rồi đặt lên hoặc rửa sạch vùng bị đau sẽ giúp giảm đau do nước lạnh giảm lưu lượng máu tới các cơ.

4. Cải thiện khả năng sinh sản cho nam giới

Khả năng sinh sản của nam giới phụ thuộc rất lớn vào nhiệt độ của tinh hoàn. Nhưng một số nghề nghiệp đặc thù phải thường xuyên ngồi một chỗ quá lâu hoặc lái xe trong thời gian dài sẽ ảnh hưởng đến việc duy trì nhiệt độ thích hợp cho tinh hoàn.

Ngâm mình trong bồn nước lạnh là phương pháp khắc phục hiệu quả.

5. Nhiễm trùng đường tiết niệu

Nhiễm trùng tiểu tiểu có thể được chữa khỏi chỉ bằng cách uống nhiều nước hơn. Uống nước lạnh sẽ giúp "tống sạch" vi khuẩn một cách hiệu quả. Thậm chí, việc uống nước lạnh còn giúp ngăn ngừa và điều trị các vấn đề về thận như sỏi thận.

6. Tốt cho mắt

Các chuyên gia khuyên bạn nên vệ sinh mắt bằng nước lạnh thường xuyên. Điều này sẽ giúp thư giãn mắt, loại bỏ bụi và chất bẩn có thể gây kích ứng mắt. Đối với trường hợp kích ứng mắt nhẹ, nước lạnh là thuốc chữa hiệu quả.

7. Giảm trào ngược

Nước lạnh có thể làm dịu hệ tiêu hóa, kiếm soát tình trạng ợ chua và cảm giác khó chịu khác liên quan đến axit dạ dày. Uống một cốc nước lạnh sau khi ngủ dậy rất tốt cho hệ tiêu hóa.

8. Điều trị da khô

Nước nóng là nguyên nhân chính gây khô da. Nếu không được chữa trị, điều này sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe. Tắm bằng nước lạnh giúp trị chứng khô da và các biến chứng liên quan.

Share:

4/27/2017

Viêm tụy cấp có nguy hiểm không?

Viêm tụy cấp có nguy hiểm không? Nguyên nhân và triệu chứng viêm tụy cấp là gì? Kiến thức bệnh sỏi sẽ giải đáp qua bài viết sau đây.

Viêm tụy cấp (acute pancreatitis) là tình trạng tuyến tụy bị viêm đột ngột. Biểu hiện có thể nhẹ nhưng có thể nặng hoặc rất nặng gây rối loạn chức năng nhiều cơ quan và nguy hiểm hơn là đe dọa mạng sống của người bệnh.

Cấu tạo và chức năng của tuyến tụy


Tuyến tụy nằm ở giữa vùng bụng và được bao quanh bởi dạ dày, gan, lá lách, túi mật và ruột non; nằm sau dạ dày sát thành sau của ổ bụng. Tuyến tụy là một bộ phận của hệ tiêu hóa và hệ thống nội tiết. Có chiều dài khoảng 15, 24cm, bằng phẳng, có hình dạng giống như chữ J.

Viêm tụy cấp có nguy hiểm không?
Viêm tụy cấp có nguy hiểm không?

Tụy gồm có ba phần: đầu tụy, đuôi tụy và thân tụy. Đầu tụy nằm sát đoạn tá tràng D2 và đuôi tụy kéo dài đến sát lá lách. Ống tụy (ống Wirsung) nằm dọc suốt chiều dài của tụy và dẫn lưu dịch tụy đổ vào đoạn D2 của tá tràng. Chỗ ống tụy nối vào tá tràng gọi là bóng Vater. Ống mật chủ thường kết hợp với ống tụy tại bóng Vater. Vì nơi đổ ra của ống tụy và ống túi mật là cùng một nơi nên vị trí đó gọi là cơ vòng Oddi.

Tuyến tụy có chức năng sản xuất các kích thích tố insulin và glucagon. Insulin giúp cơ thể hấp thụ glucose có trong máu, làm giảm lượng đường trong máu và cho phép các tế bào của cơ thể sử dụng glucose cho năng lượng. Insulin được sản xuất ra sau khi ăn protein và đặc biệt là sau khi ăn carbohydrate, làm tăng lượng đường trong máu. Trái ngược với insulin, glucagon làm tăng mức độ đường trong máu. Vì vậy, có sự kết hợp hài hòa giữa insulin và glucagon để duy trì mức độ thích hợp của đường máu.

Bên cạnh đó, tụy còn có chức năng ngoại tiết (sản xuất và tiết các dịch tiêu hóa). Sau khi thức ăn vào dạ dày, các enzym tiêu hóa được gọi là dịch tụy đi qua nhiều ống dẫn nhỏ để đến ống tụy chính và sau đó đến ống dẫn mật. Ống mật lấy dịch vào túi mật, trộn với mật để hỗ trợ tiêu hóa.


Nguyên nhân viêm tụy cấp


Bệnh viêm tụy cấp tính, ở các nước phương Tây, sỏi mật và lạm dụng rượu là nguyên nhân của 80% các trường hợp viêm tụy cấp phải nhập viện. Ở Việt Nam, ngoài nguyên nhân do sỏi mật, uống nhiều rượu, bia còn có một nguyên nhân quan trọng khác là do giun chui ống mật - tụy. Bởi vì, nước ta người nhiễm giun và mắc bệnh giun chiếm tỷ lệ khá cao, nhất là giun đũa, giun kim, giun móc, trong đó giun đũa chui ống mật không phải là hiếm gặp. Mặt khác, tỷ lệ mắc bệnh sỏi mật ở nước ta khá cao.

Viêm tụy cấp do sỏi mật thường gặp ở phụ nữ nhiều hơn nam giới (bởi tỷ lệ phụ nữ bị sỏi mật chiếm tỷ lệ cao hơn nam giới). Ngoài ra, có nhiều yếu tố thuận lợi làm xuất hiện viêm tụy cấp như tăng mỡ máu, tổn thương tụy do phẫu thuật ổ bụng đụng chạm vào tụy hoặc nội soi hoặc do chấn thương tụy với mọi nguyên nhân (tác động ngoại lực, tai nạn giao thông), hội chứng cường giáp, tăng nồng độ canxi trong máu, sốc kéo dài (làm giảm tưới máu đến tụy), viêm tụy do di truyền hoặc do ghép thận hoặc sử dụng nội tiết tố estrogen hoặc thuốc lợi tiểu furosemide và thuốc ức chế miễn dịch azathioprine.

>> Bệnh sỏi túi mật có nguy hiểm không ?

Viêm tụy cấp có nguy hiểm không?
Sự nguy hiểm của viêm tụy cấp cần hết sức cảnh giác.

Triệu chứng viêm tụy cấp


Đau bụng vùng trên rốn là dấu hiệu đặc trưng nhất. Đau bụng dữ dội và thường lan ra sau lưng. Hiếm gặp hơn, đau xuất hiện ở vùng hạ vị. Nếu viêm tụy cấp do sỏi mật hoặc do giun, đau thường xuất hiện đột ngột và nhanh chóng đạt đến cường độ dữ dội chỉ trong vòng vài phút. Khi cử động mạnh, thở sâu đều làm tăng đau.

Đau bụng có thể tồn tại liên tục trong vòng vài ngày. Có thể xuất hiện nhiễm trùng (sốt) trong viêm tụy cấp do rượu và thường đến muộn sau 5-7 ngày.

Ngoài ra, có thể xuất hiện sưng và tăng cảm giác đau thành bụng, buồn nôn, nôn mửa, trướng bụng, mạch nhanh, vàng da hoặc có thể có dấu xuất huyết nội hay các mảng bầm tím ở quanh rốn hay vùng hông. Thể nặng, xuất huyết, hoại tử, các triệu chứng toàn thân nặng với hội chứng nhiễm trùng nhiễm độc, bụng trướng và đau lan rộng (có thể có dấu bụng ngoại khoa). Nếu không cấp cứu kịp thời tính mạng người bệnh sẽ bị đe dọa.

Mặc dù không có một xét nghiệm máu nào đặc hiệu cho chẩn đoán viêm tụy cấp, tuy nhiên, kết hợp các xét nghiệm này sẽ nâng cao giá trị của từng xét nghiệm như xét nghiệm đánh giá sự gia tăng men amylase, siêu âm tụy, chụp CT, chụp cộng hưởng từ là rất cần thiết.

Viêm tụy cấp có nguy hiểm không?



Viêm tụy cấp có thể tạo điều kiện cho các enzym hoạt hóa và các chất độc như cytokine tràn ra ngoài tụy và đổ vào ổ bụng gây viêm phúc mạc, sốc nhiễm trùng và lan sang các bộ phận khác vô cùng nguy hiểm. Chất độc cũng có thể được hấp thu từ ổ bụng vào mạch bạch huyết và sau đó vào máu gây nên tụt huyết áp, nhiễm trùng huyết (một bệnh rất nặng) và tổn thương các cơ quan bên ngoài ổ bụng.

Share:

4/19/2017

Sỏi gan nên ăn gì và kiêng ăn những gì?

Chúng ta thường nghe nói đến bệnh sỏi thận hay sỏi mật mà không hề biết đến sự tồn tại của sỏi gan. Tuy nhiên, theo các chuyên gia, sỏi gan không phải là một căn bệnh hiếm gặp và có thể xuất hiện ở bất kỳ đối tượng nào (nữ nhiều hơn nam). Bệnh sỏi trong gan nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, sẽ gây nên rất nhiều biến chứng nguy hiểm như ngộ độc gan, áp xe gan và thậm chí là suy gan. Chế độ ăn uống không phù hợp sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh và sẽ rất khó để điều trị tận gốc khi mắc căn bệnh này. Vậy bệnh sỏi gan nên ăn gì và kiêng gì ? Chúng ta sẽ tìm hiểu về bệnh sỏi gan, nguyên nhân, triệu chứng và những thực phẩm nên ăn và không nên ăn khi bị sỏi gan qua bài viết sau đây:

Tìm hiểu về bệnh sỏi gan


Sỏi gan là gì?


Sỏi gan là sỏi nằm ở trong gan, bản chất của nó cũng y như sỏi mật, nhưng lại nằm trong các ống gan. Mật từ gan sẽ tiết ra, theo các ống gan chảy ra các ống mật lớn và ống mật nhỏ, rồi theo ống mật chính đổ vào túi mật. Mật có thể kết tủa tại túi mật và hình thành sỏi mật.

==> Xem thêm: sỏi mật là gì ?

Có 2 loại sỏi mật là sỏi bilirubin (thấy nhiều ở VN) và sỏi cholesterol (thấy nhiều ở châu Âu). Sỏi mật cũng có thể hình thành trong các ống gan nên gọi là sỏi gan.

Sỏi gan nên ăn gì và kiêng ăn những gì?
Hình ảnh về bệnh sỏi trong gan.

Nguyên nhân gây sỏi gan


Lý do thực sự đằng sau sự phát triển của sỏi gan chưa được phát hiện. Tuy nhiên, các nhà khoa học đã đưa ra một số các yếu tố có thể liên quan đến nguyên nhân gây sỏi gan bao gồm:

– Sự bất thường của axit mật và cholesterol trong gan.

– Viêm đường mật do mật tích tụ trong gan.

– Tích lũy chất độc hại trong gan cũng như trong toàn bộ cơ thể.

– Thói quen ăn uống nghèo nàn gây suy dinh dưỡng.

– Vấn đề di truyền (sự xuất hiện của các gen xấu).

– Sử dụng thường xuyên các loại thuốc tổng hợp.

– Giun từ ruột lên đường mật và gây nhiễm trùng. Giun thường ký sinh ở phần đoạn cuối của ruột non. Vì một vài lý do nào đó mà giun đi ngược từ ruột non đến tá tràng rồi chui vào ống dẫn mật trong gan. Sự hoạt động của giun ở đây gây nhiễm khuẩn đường mật dẫn đến sự hình thành sỏi trong gan.

Các triệu chứng của sỏi gan


Giống như hầu hết các vấn đề sức khỏe khác bên trong cơ thể, sỏi gan cũng gây nên một số triệu chứng như:

  • Đau đột ngột và dữ dội ở vùng bụng trên (chủ yếu là ở phía bên phải)
  • Buồn nôn’
  • Viêm cấp tính
  • Sốt cao
  • Ớn lạnh
  • Tiêu hóa kém
  • Chán ăn
  • Giảm cân nhanh chóng
  • Nước tiểu sẫm màu
  • Phân lỏng
  • Kiệt sức và đôi khi đổ mồ hôi đêm
  • Vàng da (vàng mắt và da do bilirubin tích tụ).


Bệnh sỏi gan nếu không được chữa trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến
chứng nguy hiểm.

Biến chứng nguy hiểm của bệnh sỏi gan


Biến chứng nguy hiểm nhất của sỏi trong gan là nhiễm trùng đường huyết và choáng nhiễm trùng. Những cơn sốt cao kèm theo hiện tượng rét run, nhiễm trùng và tắc mật nặng, rối loạn huyết động thường đẩy người bệnh vào tình trạng choáng và mệt. Trường hợp này, bệnh nhân phải cấy máu nhiều lần.

Sỏi trong gan để lâu ngày kèm theo viêm nhiễm sẽ làm tổn thương nhu mô gan và thay thế bằng tổ chức xơ. Tình trạng này kéo dài sẽ dẫn đến xơ gan.

==> Xem thêm: bệnh sỏi thận có nguy hiểm không ?


Cách điều trị bệnh sỏi trong gan


Khi được chẩn đoán có sỏi trong gan, người bệnh sẽ bước vào giai đoạn điều trị duy trì để đợi sỏi di chuyển xuống đường mật ngoài gan sẽ tiến hành lấy sỏi bằng các phương pháp khác. Người bệnh được theo dõi chặt chẽ bằng nội soi tụy mật ngược dòng, CT scan, siêu âm, chụp đường mật xuyên qua da… trước khi bác sỹ quyết định sẽ sử dụng phương pháp điều trị nào tiếp theo.

Các phương pháp điều trị sỏi gan bao gồm:

- Phẫu thuật mổ mở lấy sỏi: Đòi hỏi phải phối hợp nhiều kỹ thuật hiện đại, bao gồm lấy sỏi bằng rọ, tán sỏi nội soi qua ống mềm, nong và đặt stent vị trí ống dẫn mật bị tắc hẹp. Ngày nay, phương pháp này được sử dụng khá phổ biến, tuy nhiên, chống chỉ định với những người có bệnh tim mạch hoặc rối loạn đông máu.

- Phẫu thuật cắt một phần gan: Dành cho khoảng 15% số trường hợp sỏi gan, tức là những người có sỏi nằm trong một ống thùy gan, gây teo, tắc nghẽn và viêm mạn tính. Phẫu thuật cắt gan là giải pháp cuối cùng, khi mà tất cả các phương pháp điều trị khác không đem lại hiệu quả, hoặc do sỏi nằm sâu trong nhu mô gan.

Cắt một phần gan ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sản xuất dịch mật, thải độc và chuyển hóa glucose của gan.

Tuy nhiên, điều trị sỏi gan khá khó khăn do sỏi thường hay tái phát. Việc áp dụng các biện pháp can thiệp không phải lúc nào cũng dễ dàng do sỏi gan thường phát triển rải rác và nằm sâu trong nhu mô gan, can thiệp nhiều lần có thể gây xơ hóa và chít hẹp đường dẫn mật trong gan. Trong khi đó, vẫn có những trường hợp không thể thực hiện can thiệp nếu bị dị dạng đường mật bẩm sinh hoặc có u đường mật. Chính vì những lý do này mà về lâu dài cần có những giải pháp có thể giải quyết triệt để các vấn đề do sỏi gây ra.

==> Xem thêm: sỏi thận và cách điều trị

- Dùng thảo dược: Theo các chuyên gia, việc điều trị sỏi gan không nhất thiết phải nhờ đến phẫu thuật mà có thể sử dụng các loại thảo dược tự nhiên như: trái sung, kim tiền thảo, kim ngân nhoa, nấm linh chi,….Các loại thảo dược quý này có thể giúp làm sạch gan và điều trị sỏi gan hiệu quả, ngăn ngừa sỏi tái phát.

Sỏi Mật Trái Sung là sản phẩm được bào chế từ hơn 25 dược liệu tự nhiên (trái sung, kim tiền thảo, kim ngân hoa, uất kim,…) có tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh về Sỏi: sỏi mật, túi mật, sỏi thận, sỏi gan. Sản phẩm được nghiên cứu, phát triển từ phương thức dân gian của Lương y Phan Văn Sang.

Sỏi Mật Trái Sung - Điều trị sỏi mật, sỏi thận, sỏi gan.
Sỏi Mật Trái Sung - Điều trị sỏi mật, sỏi thận, sỏi gan.

7 lý do nên dùng Sỏi Mật Trái Sung:

  • Được tổng hợp từ hơn 25 dược liệu chuyên điều trị sỏi: Trái sung, Nấm linh chi, Kim tiền thảo, Hương phụ…
  • Được Bộ y tế chứng nhận sản phẩm đạt tiêu chuẩn
  • Được kiểm chứng lâm sàng trên các bệnh nhân bị sỏi.
  • Giảm nhanh kích thước sỏi. Chữa tận gốc, hạn chế tái phát.
  • Hạn chế các triệu chứng đau do sỏi mật, ăn uống khó tiêu, sốt, vàng da..
  • Chi phí điều trị, giá thành thấp.
  • Không tác dụng phụ. Không ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh.

Sỏi gan nên ăn gì và kieng ăn những gì?


Gan là cơ quan nội tạng lớn nhất trong cơ thể. Các tế bào gan hàng ngay sản xuất khoảng 800 - 1000ml dịch mật, sau đó được đưa vào dự trữ trong túi mật. Dịch mật thực hiện chức năng tiêu hóa chất béo, đồng thời là dung môi hòa tan và loại bỏ phần lớn các sản phẩm thải của gan. Sỏi gan gây cản trở dịch mật di chuyển, các chất độc ứ lại gây hại gan, làm tăng nguy cơ sinh biến chứng như viêm gan, xơ gan … Khi chất độc ngấm vào trong máu, sẽ gây tổn thương đến nhiều cơ quan nội tạng khác trong cơ thể.

Sự hình thành sỏi gan liên quan một phần đến chế độ ăn uống. Thường là người bệnh để bị tiêu chảy hoặc táo bón lâu ngày. Điều này làm gia tăng hàm lượng vi khuẩn trong đường ruột, chúng di chuyển lên đường mật, làm tăng nguy cơ tạo sỏi. Nhưng khi bị sỏi gan, chế độ ăn sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả điều trị. Nếu bạn ăn quá nhiều chất béo, đồ chiên xào có thể kích hoạt dẫn tới một cơn đau quặn mật.

Sỏi gan nên ăn gì
Sỏi gan nên ăn gì và kiêng gì?
Sỏi gan nên ăn gì ?

Sau đây là danh sách thực phẩm tốt cho người sỏi gan:

- Nước: Sau oxy, bạn cần nước để duy trì sự sống. Bên cạnh đó, nước còn là dung môi hòa tan các chất độc và tăng cường đào thải chúng ta khỏi cơ thể. Khi bị sỏi gan, bạn cần lưu ý uống đủ 1.8-2 lít nước mỗi ngày.

- Chất xơ từ các loại rau có màu xanh lá đậm, rong biển, rau mầm: Các loại rau có màu xanh thẫm có chứa nhiều chất dinh dưỡng,chất chống oxy hóa giúp dọn dẹp các chất thải gây độc cho gan.

- Ngũ cốc (bánh mì, gạo nâu, yến mạch, ngũ cốc nguyên cám): Chúng là những siêu thực phẩm khi có chứa nhiều chất xơ, giúp làm chậm hấp thu đường, chất béo sau ăn.

- Các loại quả mọng: Quả việt quất, mâm xôi, dâu tây.. chứa nhiều chất chống oxy hóa, giúp bảo vệ gan khỏi những tác nhân gây hại. Đồng thời chúng có chứa anthocyanin và polyphenols - là những hợp chất đã được chứng minh giúp ngăn ngừa nguy cơ ung thư gan.

- Chất béo thực vật: dầu dừa, trái bơ, dầu oliu rất dễ tiêu hóa, bởi chúng ngay lập tức được phân hủy bởi các enzym trong nước bọt và dạ dày. Bên cạnh đó, dầu oliu nguyên chất còn giúp tăng vận động đường mật, tăng tiết dịch mật nên rất có lợi cho người sỏi gan.

- Thịt nạc, thịt gia cầm bỏ da và cá: Chứa lượng lớn protein, chất béo tốt cho sức khỏe.

Sỏi gan nên kiêng ăn những gì?

Việc thay đổi chế độ ăn uống không giúp bạn thoát khỏi bệnh sỏi gan nhưng lại có thể làm dịu các triệu chứng của bệnh. Cố gắng tránh hoặc hạt chế các loại thực phẩm giàu chất béo trong chế độ ăn uống.

- Thực phẩm chiên/rán: Những thực phẩm chiên/rán rất hấp dẫn về màu sắc và mùi vị, chẳng hạn như khoai tây chiên giòn tan, thịt gà chiên giòn… khiến bạn khó cưỡng lại. Tuy nhiên, những thực phẩm này có thể kích hoạt một cơn đau quặn mật, làm tăng nguy cơ đầy trướng, chậm tiêu… do thiếu dịch mật dự trữ.

Sỏi gan nên kiêng ăn những gì?
Thực phẩm chiên, rán thường gây đầy trướng, chậm tiêu...do thiếu dịch mật dự trữ.
- Thực phẩm chứa nhiều đường: Theo nhiều nghiên cứu, tiêu thụ một hàm lượng lớn đường làm tăng nguy cơ mắc bệnh gan nhiễm mỡ. Khi bị sỏi gan, tốt nhất bạn nên hạn chế tiêu thụ đường dễ hấp thu, chẳng hạn trái cây khô, nước ép trái cây, đường thực phẩm, đường tinh chế…

- Thực phẩm chế biến sẵn: Đa phần các thực phẩm chế biến sẵn đều sử dụng chất béo trans (chất béo hydro hóa một phần) không có lợi cho sức khỏe, làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, sỏi mật.
- Thực phẩm có hàm lượng muối cao: Muối có chứa natri sẽ không được gan xử lý hoàn toàn nếu chức năng gan đang bị tổn thương. Các thực phẩm có lượng muối cao bao gồm các món súp, thịt đóng hộp, dưa cà muối, món kho…

- Chất đạm động vật: Một khi các tế bào gan đang bị tổn thương, chúng sẽ không thể chuyển hóa các protein (chất đạm). Các loại thịt đỏ, trứng, sản phẩm từ sữa… là những thực phẩm bạn nên hạn chế. Thay vào đó, nên tăng cường bổ sung chất đạm thực vật có trong các loại đậu.

Bên cạnh đó, nếu bạn đang thừa cân, hãy cố gắng giảm từ 0,5 - 1kg mỗi tuần bằng cách ăn uống lành mạnh và tập thể dục thường xuyên. Đặc biệt, người bệnh sỏi gan phải rất lưu ý trong việc giữ vệ sinh trong ăn uống, tránh để táo bón hoặc tiêu chảy dài ngày, nên ăn chín uống sôi không ăn đồ tái sống và tẩy giun định kỳ 6 tháng/lần.

Sỏi gan là một căn bệnh nguy hiểm nhưng nếu hiểu rõ và điều trị kịp thời thì bệnh nhân hoàn toàn có thể chữa khỏi. Vì thế, khi thấy cơ thể có các triệu chứng bất thường thì bệnh nhân cần phải đến bệnh viện hoặc các cơ sở chuyên gan mật ngay để kiểm tra và làm các xét nghiệm chuyên sâu, từ đó nắm rõ được tình trạng bệnh của mình và có các phác đồ điều trị đúng và kịp thời. Ngoài việc tuân thủ theo đúng liệu trình điều trị của bác sĩ thì bệnh nhân cũng cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng với việc hiểu rõ sỏi gan nên ăn gì và kiêng gì, và thường xuyên vận động thể dục thể thao để bệnh tình nhanh chóng thuyên giảm. Đó cũng chính là lời khuyên của Dược sĩ tư vấn của TPCN Soi Mat Trai Sung – Điều  trị sỏi mật, sỏi thận, sỏi gan.
Share:

Bài viết mới

Lưu trữ Blog

Blog Archive

Tổng số lượt xem trang